HỎI ĐÁP PHÁP LUẬT VỀ LUẬT TIẾP CẬN THÔNG TIN 2026

Thứ tư - 26/08/2026 03:30 7 0

Câu 1. Các từ ngữ "Thông tin", "Thông tin do cơ quan, đơn vị tạo ra" và "Tiếp cận thông tin" được giải thích như thế nào?
Trả lời: Tại Khoản1, Khoản 2, Khoản 4, Điều 2, Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 giải thích các từ ngữ này như sau:
1. Thông tin là tin, dữ liệu được chứa đựng trong văn bản, hồ sơ, tài liệu có sẵn, tồn tại dưới dạng bản viết, bản in, bản điện tử, tranh, ảnh, bản vẽ, băng, đĩa, bản ghi hình, ghi âm hoặc các dạng khác do cơ quan, đơn vị tạo ra hoặc nắm giữ
2. Thông tin do cơ quan, đơn vị tạo ra là thông tin được tạo ra trong quá trình cơ quan, đơn vị thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật, được người có thẩm quyền của cơ quan, đơn vị đó ký, đóng dấu hoặc xác nhận bằng văn bản.
4. Tiếp cận thông tin là việc đọc, xem, nghe, ghi chép, sao chép, chụp, tải về thông tin.
Câu 2. Nguyên tắc bảo đảm quyền tiếp cận thông tin của công dân bao gồm những gì?
Trả lời: Tại Điều 3, Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 quy định về nguyên tắc bảo đảm quyền tiếp cận thông tin như sau:
1. Mọi công dân đều bình đẳng, không bị phân biệt đối xử trong việc thực hiện quyền tiếp cận thông tin. Người khuyết tật, người dân tộc thiểu số, người sinh sống ở khu vực biên giới, hải đảo, miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn được Nhà nước hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi khi thực hiện quyền tiếp cận thông tin.
2. Thông tin được cung cấp phải chính xác, đầy đủ.
3. Việc cung cấp thông tin phải đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, tăng cường cung cấp thông tin trên môi trường số; bảo đảm việc cung cấp thông tin kịp thời, minh bạch, thuận lợi cho công dân.
4. Việc hạn chế quyền tiếp cận thông tin phải do luật định trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.
5. Việc thực hiện quyền tiếp cận thông tin của công dân không được xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức hoặc của người khác.
Câu 3. Pháp luật quy định nghiêm cấm những hành vi nào trong việc tiếp cận thông tin?
Trả lời: Tại Điều 5, Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 quy định nghiêm cấm những hành vi sau:
1. Cố ý cung cấp thông tin sai lệch, không đầy đủ, trì hoãn cung cấp thông tin; không cung cấp thông tin theo quy định; hủy hoại thông tin; làm giả thông tin.
2. Cung cấp, sử dụng thông tin để chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, phá hoại chính sách đoàn kết, xúc phạm tín ngưỡng, tôn giáo, kỳ thị, chia rẽ dân tộc, kích động bạo lực, gây ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, đối ngoại, trật tự, an toàn xã hội.
3. Cung cấp, sử dụng thông tin nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín, gây kỳ thị về giới, gây thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, tài sản, xâm phạm các quyền và lợi ích hợp pháp khác của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
4. Cản trở, đe dọa, trù dập người yêu cầu, người cung cấp thông tin; cản trở hoạt động cung cấp thông tin.
5. Phát tán, mua bán trái pháp luật hoặc cố ý làm lộ thông tin được cung cấp liên quan đến đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, dữ liệu cá nhân, bí mật gia đình, bí mật kinh doanh theo quy định tại Điều 16 của Luật này.;
6. Lợi dụng việc thực hiện quyền tiếp cận thông tin để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, gây cản trở đến hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức.
Câu 4. Đối với người dưới 18 tuổi hoặc người mất năng lực hành vi dân sự, việc thực hiện quyền tiếp cận thông tin được quy định ra sao?
Trả lời:
Tại Khoản 2, Khoản 3, Điều 7, Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 quy định về người thực hiện quyền tiếp cận thông tin như sau:
2. Người mất năng lực hành vi dân sự thực hiện yêu cầu cung cấp thông tin thông qua người đại diện theo pháp luật.
Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thực hiện yêu cầu cung cấp thông tin thông qua người giám hộ.
3. Người dưới 18 tuổi có thể tự mình hoặc được sự đồng ý của người đại diện hoặc thông qua người đại diện theo quy định của pháp luật dân sự để thực hiện việc yêu cầu cung cấp thông tin, trừ trường hợp Luật Trẻ em và luật khác có quy định khác.
Câu 5. Công dân có các quyền và nghĩa vụ gì trong việc tiếp cận thông tin?
Trả lời:
Tại Khoản1, Khoản 2, Điều 8, Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 quy định quyền và nghĩa vụ của công dân trong việc tiếp cận thông tin như sau:
1. Công dân có các quyền sau đây:
a) Được cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ, kịp thời, minh bạch, thuận lợi;
b) Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện hành vi vi phạm pháp luật về tiếp cận thông tin theo quy định tại Điều 13 của Luật này.
2. Công dân có các nghĩa vụ sau đây:
a) Tuân thủ quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin;
b) Không làm sai lệch nội dung thông tin đã được cung cấp;
c) Không xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức hoặc của người khác khi thực hiện quyền tiếp cận thông tin.
Câu 6. Trách nhiệm cung cấp thông tin của Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước và Văn phòng Chính phủ được quy định cụ thể như thế nào?
Trả lời:
Tại Khoản 2, Điều 10, Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 quy định trách nhiệm cung cấp thông tin của các cơ quan này như sau:
a) Văn phòng Quốc hội có trách nhiệm cung cấp thông tin do Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, cơ quan của Quốc hội, Hội đồng bầu cử quốc gia tạo ra và thông tin do mình tạo ra;
b) Văn phòng Chủ tịch nước có trách nhiệm cung cấp thông tin do Chủ tịch nước tạo ra và thông tin do mình tạo ra;
c) Văn phòng Chính phủ có trách nhiệm cung cấp thông tin do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ tạo ra và thông tin do mình tạo ra;
Câu 7. Những loại thông tin nào thuộc diện công dân không được phép tiếp cận?
Trả lời:
Tại Điều 15, Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 quy định thông tin công dân không được tiếp cận bao gồm:
1. Thông tin thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
Khi thông tin thuộc bí mật nhà nước được giải mật thì công dân được tiếp cận theo quy định của Luật này.
2. Thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình theo quy định của pháp luật dân sự và dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật này.
3. Bí mật kinh doanh theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật này.
4. Thông tin mà nếu cung cấp sẽ gây nguy hại đến lợi ích của Nhà nước, ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, đối ngoại, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng, gây nguy hại đến tính mạng, sức khỏe, quyền và lợi ích hợp pháp hoặc tài sản của cơ quan, tổ chức hoặc người khác.
Việc xác định thông tin tại khoản này thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan; trường hợp pháp luật chưa quy định, căn cứ vào điều kiện thực tế, người đứng đầu cơ quan, đơn vị có trách nhiệm xem xét, quyết định việc cung cấp thông tin.
5. Thông tin thuộc bí mật công tác do cơ quan, đơn vị xác định theo quy định của pháp luật.
6. Thông tin về cuộc họp nội bộ của cơ quan, đơn vị; tài liệu do cơ quan, đơn vị soạn thảo cho công việc nội bộ.
Câu 8. Quy định về việc tiếp cận thông tin có điều kiện đối với thông tin đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật kinh doanh được thực hiện như thế nào?
Trả lời:
Tại các Khoản 1, 2 và 4, Điều 16, Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 quy định về việc tiếp cận thông tin có điều kiện như sau:
1. Thông tin liên quan đến đời sống riêng tư, bí mật cá nhân được tiếp cận trong trường hợp được người đó đồng ý. Thông tin liên quan đến bí mật gia đình được tiếp cận trong trường hợp được các thành viên gia đình đồng ý.
Việc tiếp cận thông tin thuộc dữ liệu cá nhân thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.
2. Thông tin liên quan đến bí mật kinh doanh được tiếp cận trong trường hợp chủ sở hữu bí mật kinh doanh đó đồng ý.
4. Trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, người đứng đầu cơ quan, đơn vị quyết định việc cung cấp thông tin liên quan đến đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, dữ liệu cá nhân, bí mật gia đình, bí mật kinh doanh trong trường hợp cần thiết vì lợi ích công cộng, sức khỏe của cộng đồng theo quy định của luật có liên quan mà không cần có sự đồng ý theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Câu 9. Quy trình xử lý và đính chính thông tin công khai bị phát hiện là không chính xác được thực hiện ra sao?
Trả lời: 
Tại Điều 22, Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 quy định việc xử lý thông tin công khai không chính xác như sau:
 1. Trường hợp phát hiện thông tin do mình tạo ra và đã được công khai không chính xác thì cơ quan, đơn vị có trách nhiệm kịp thời đính chính, công khai thông tin đã được đính chính.
2. Trường hợp phát hiện thông tin do cơ quan, đơn vị khác tạo ra nhưng do mình công khai không chính xác thì cơ quan, đơn vị đã công khai thông tin có trách nhiệm kịp thời đính chính, công khai thông tin đã được đính chính.
3. Trường hợp phát hiện thông tin do mình tạo ra nhưng được cơ quan, đơn vị khác công khai không chính xác thì cơ quan, đơn vị tạo ra thông tin có trách nhiệm yêu cầu cơ quan, đơn vị đã công khai thông tin kịp thời đính chính, công khai thông tin đã được đính chính.
4. Trường hợp công dân cho rằng thông tin công khai không chính xác thì kiến nghị với cơ quan, đơn vị đã công khai thông tin đó. Chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị, cơ quan, đơn vị có trách nhiệm kiểm tra tính chính xác của thông tin và trả lời cho công dân; trường hợp xác định thông tin công khai không chính xác thì phải kịp thời đính chính, công khai thông tin đã được đính chính.
5. Thông tin công khai không chính xác bằng hình thức nào thì phải được đính chính bằng hình thức đó, đồng thời công khai thông tin đã được đính chính trên cổng dữ liệu, cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử, kênh nội dung, trang cộng đồng chính thức của cơ quan, đơn vị đã công khai thông tin không chính xác.
 Câu 10. Phương thức tiếp cận thông tin của công dân được quy định như thế nào?
Trả lời: 
Tại Điều 9, Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 quy định công dân thực hiện tiếp cận thông tin bằng các phương thức sau đây:
1. Tự do tiếp cận thông tin được cơ quan, đơn vị công khai;
2. Yêu cầu cơ quan, đơn vị cung cấp thông tin.
Câu 11. Cơ quan, đơn vị có trách nhiệm như thế nào trong việc bảo đảm thực hiện quyền tiếp cận thông tin của công dân?
Trả lời: 
Tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 11, Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 quy định trách nhiệm của cơ quan, đơn vị trong việc bảo đảm thực hiện quyền tiếp cận thông tin như sau:
1. Cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thực hiện các biện pháp bảo đảm quyền tiếp cận thông tin; tạo điều kiện thuận lợi để người khuyết tật, người dân tộc thiểu số, người sinh sống ở khu vực biên giới, hải đảo, miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn thực hiện quyền tiếp cận thông tin.
2. Cơ quan, đơn vị tạo điều kiện và khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học, công nghệ vào việc xây dựng hệ thống thông tin công cộng; có trách nhiệm nâng cấp, đầu tư các trang thiết bị chuyên dùng phục vụ cho hoạt động cung cấp thông tin của cơ quan, đơn vị ở khu vực biên giới, hải đảo, miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật có liên quan.
3. Cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị được kết nối, tích hợp với cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị trực thuộc để cập nhật, chia sẻ thông tin, tạo thuận lợi cho công dân.
Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm duy trì, lưu giữ, cập nhật cơ sở dữ liệu thông tin, bảo đảm thông tin có hệ thống, đầy đủ, toàn diện, dễ dàng tra cứu, tải về, sử dụng.
4. Cơ quan, đơn vị có trách nhiệm rà soát, phân loại, kiểm tra và bảo đảm tính bí mật của thông tin trước khi cung cấp.
5. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm lập và công khai danh mục đơn vị sự nghiệp công lập có nhiệm vụ cung ứng dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu thuộc phạm vi quản lý. Cơ quan, đơn vị có trách nhiệm công bố thủ tục hành chính về cung cấp thông tin theo quy định.
6. Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện các biện pháp bảo đảm quyền tiếp cận thông tin theo quy định của Chính phủ.
Câu 12. Người yêu cầu cung cấp thông tin có quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện như thế nào khi quyền tiếp cận thông tin bị xâm phạm?
Trả lời: 
Tại Điều 13, Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 quy định về khiếu nại, tố cáo, khởi kiện như sau:
1. Người yêu cầu cung cấp thông tin có quyền khiếu nại, khởi kiện đối với cơ quan, đơn vị, người có trách nhiệm cung cấp thông tin quy định tại Điều 10 của Luật này.
2. Công dân có quyền tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về tiếp cận thông tin.
3. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện trong việc tiếp cận thông tin được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo, tố tụng hành chính, trừ trường hợp pháp luật có liên quan quy định khác.
Câu 13. Pháp luật quy định những loại thông tin nào bắt buộc phải được cơ quan, đơn vị công khai rộng rãi?
Trả lời: 
Tại Khoản 1, Điều 17, Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 quy định các thông tin sau đây phải được công khai:
a) Chiến lược, chương trình, dự án, đề án, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, địa phương; chương trình, kế hoạch công tác hằng năm của cơ quan, đơn vị; báo cáo công tác định kỳ; cơ sở dữ liệu quốc gia ngành, lĩnh vực; thông tin thống kê về ngành, lĩnh vực quản lý;
b) Văn bản quy phạm pháp luật; văn bản hành chính có giá trị áp dụng chung; điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, thỏa thuận quốc tế mà Việt Nam là một bên; thủ tục hành chính, quy trình giải quyết công việc của cơ quan, đơn vị.
Hồ sơ dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của pháp luật; nội dung và kết quả trưng cầu ý dân, tiếp thu ý kiến Nhân dân đối với những vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của cơ quan nhà nước đưa ra lấy ý kiến Nhân dân theo quy định của pháp luật; đề án và dự thảo đề án thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính; thông tin phổ biến, hướng dẫn thực hiện pháp luật, chế độ, chính sách đối với những lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan nhà nước;
c) Thông tin về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của cơ quan, đơn vị và của cơ quan, đơn vị trực thuộc; nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp giải quyết các công việc của Nhân dân; nội quy, quy chế do cơ quan, đơn vị ban hành; kế hoạch chuyển đổi vị trí công tác; định mức, tiêu chuẩn, chế độ, kết quả thực hiện quy định về định mức, tiêu chuẩn, chế độ;
d) Thông tin về dự toán ngân sách nhà nước; báo cáo tình hình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước; quyết toán ngân sách nhà nước; báo cáo tài chính năm; dự toán ngân sách nhà nước, tình hình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước, quyết toán ngân sách nhà nước của các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ; các khoản hỗ trợ trực tiếp của ngân sách nhà nước cho người dân trên địa bàn; kế hoạch tài chính, tình hình thực hiện kế hoạch tài chính và quyết toán tài chính hằng năm của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; thủ tục ngân sách nhà nước; thông tin về thuế, phí, lệ phí;
đ) Thông tin về phân bổ, quản lý, sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức và nguồn viện trợ phi chính phủ theo quy định; thông tin về quản lý, sử dụng các khoản cứu trợ, trợ cấp xã hội; quản lý, sử dụng các khoản đóng góp của Nhân dân, các loại quỹ;
e) Thông tin về hoạt động đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp; báo cáo đánh giá kết quả hoạt động và xếp loại doanh nghiệp; báo cáo giám sát tình hình thực hiện công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp và cơ quan nhà nước đại diện chủ sở hữu; thông tin về tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp nhà nước;
g) Thông tin về tài sản công theo quy định của pháp luật; việc bố trí, quản lý, sử dụng tài chính công hoặc kinh phí huy động từ các nguồn hợp pháp khác; danh mục dự án, chương trình đầu tư công, mua sắm công và quản lý, sử dụng vốn đầu tư công, tình hình và kết quả thực hiện kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư công; thông tin về dự án đầu tư kinh doanh; kết quả lựa chọn nhà thầu và giải thích lý do nhà thầu không trúng thầu theo yêu cầu của nhà thầu;
h) Kết luận thanh tra; báo cáo về công tác phòng, chống tham nhũng; báo cáo kiểm toán sau khi phát hành, báo cáo kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước sau khi báo cáo Quốc hội; Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí; kế hoạch tổ chức thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí; chương trình tiết kiệm, chống lãng phí; báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí; kết quả xử lý hành vi gây lãng phí;
i) Thông tin việc xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dược, lao động, xây dựng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo vệ môi trường, thuế, chứng khoán, sở hữu trí tuệ, đo lường, sản xuất, buôn bán hàng giả mà gây hậu quả lớn hoặc gây ảnh hưởng xấu về dư luận xã hội; thông tin về việc người sử dụng lao động chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp;
k) Thông tin về quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt;
l) Thông tin về kế hoạch sử dụng đất; giá đất; thu hồi đất; phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư liên quan đến dự án, công trình trên địa bàn; kết quả điều tra, đánh giá đất đai; quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc; mốc giới sử dụng đất trong hành lang bảo vệ an toàn;
m) Danh mục dự án đầu tư xây dựng nhà ở trên địa bàn cho phép tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở; chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở; danh mục dự án đầu tư xây dựng nhà ở đang triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh, thành phố; kết luận kiểm định, đánh giá chất lượng nhà chung cư; kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư; thu hồi, cưỡng chế bàn giao nhà ở công vụ; quyết định di dời nhà chung cư; cưỡng chế thu hồi nhà ở xã hội;
n) Thông tin về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ có tác động tiêu cực đến sức khỏe, môi trường; kết luận kiểm tra, giám sát liên quan đến việc bảo vệ môi trường, sức khỏe của cộng đồng, an toàn thực phẩm, an toàn lao động; thông tin về an toàn hóa chất; thông tin về danh sách các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được cấp giấy phép hoạt động; kết quả đánh giá chất lượng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; thời gian làm việc và danh sách người hành nghề tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; thông tin về giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh; các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh vi phạm pháp luật về y tế;
o) Thông tin chung về cơ sở giáo dục; thu, chi tài chính của cơ sở giáo dục; điều kiện bảo đảm chất lượng, kế hoạch và kết quả hoạt động đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên; điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo, nghiên cứu, kế hoạch và kết quả hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ đối với giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp;
p) Thông tin về chất lượng môi trường, ô nhiễm môi trường; kế hoạch ứng phó sự cố môi trường; thông tin về sự cố môi trường; thông tin về các nguồn thải vào môi trường nước mặt và các nguồn có nguy cơ gây ra sự cố môi trường trên địa bàn tỉnh, thành phố; báo cáo đánh giá tác động môi trường; giấy phép môi trường; thông tin về di sản thiên nhiên, hệ sinh thái tự nhiên, loài sinh vật và nguồn gen; khu bảo tồn thiên nhiên và cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học; vùng đất ngập nước quan trọng; kết quả quan trắc chất lượng môi trường đất, không khí, nước mặt, nước dưới đất, nước biển, trầm tích, môi trường thủy sinh của nguồn nước mặt;
q) Danh mục, danh sách về di sản văn hóa, nội dung bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích đã được phê duyệt, công bố tại địa phương nơi có di tích;
r) Thông tin thị trường lao động theo quy định của pháp luật về việc làm; thông tin về tuyển dụng, sử dụng, quản lý cán bộ, công chức, viên chức; thông tin về danh mục và kết quả chương trình, đề tài khoa học; danh mục hồ sơ, tài liệu lưu trữ;
s) Thông tin về dịch vụ và quy trình, thời hạn xử lý và kết quả cung ứng dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu của đơn vị; quy trình, thời hạn xử lý và kết quả xử lý cung cấp dịch vụ công trực tuyến; thông tin về bảo đảm chất lượng dịch vụ công trực tuyến theo quy định; kết quả đánh giá mức độ phổ cập và khả năng tiếp cận dịch vụ công trực tuyến;
t) Kế hoạch chuyển đổi số được phê duyệt; thông tin về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về nền tảng số dùng chung; kết quả đánh giá mức độ chuyển đổi số;
u) Danh mục thông tin phải được công khai theo quy định; tên, địa chỉ, số điện thoại, địa chỉ thư điện tử của cơ quan, đơn vị đầu mối tiếp nhận yêu cầu cung cấp thông tin; địa chỉ các kênh công khai, cung cấp thông tin theo yêu cầu;
v) Thông tin khác phải được công khai theo quy định của pháp luật.
Câu 14. Các hình thức và thời điểm công khai thông tin được quy định như thế nào?
Trả lời: 
Tại Điều 18, Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 quy định hình thức, thời điểm công khai thông tin như sau: 
1. Các hình thức công khai thông tin bao gồm:
a) Đăng tải trên cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử, cổng dữ liệu, các kênh thông tin, trang cộng đồng chính thức của cơ quan, đơn vị;
b) Công khai trên phương tiện thông tin đại chúng;
c) Đăng Công báo, niêm yết;
d) Thông qua việc tiếp công dân, họp báo, thông cáo báo chí, hoạt động của người phát ngôn;
đ) Các hình thức khác thuận lợi cho công dân do cơ quan, đơn vị có trách nhiệm công khai thông tin xác định.
2. Trường hợp pháp luật có quy định về hình thức công khai đối với thông tin cụ thể thì áp dụng quy định đó.
Trường hợp pháp luật không quy định cụ thể hình thức công khai thông tin thì căn cứ vào điều kiện và khả năng thực tế, cơ quan, đơn vị có thể lựa chọn một hoặc một số hình thức công khai thông tin quy định tại khoản 1 Điều này bảo đảm để công dân tiếp cận được thông tin.
3. Đối với đối tượng là người khuyết tật, người dân tộc thiểu số, người sinh sống ở khu vực biên giới, hải đảo, miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn, ngoài các hình thức quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan, đơn vị xác định hình thức công khai thông tin phù hợp với khả năng, điều kiện tiếp cận thông tin của công dân.
4. Thời điểm công khai thông tin đối với từng lĩnh vực được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan; trường hợp pháp luật chưa có quy định thì chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày tạo ra thông tin, cơ quan, đơn vị có thẩm quyền phải công khai thông tin.
Câu 15. Thông tin nào được cung cấp theo yêu cầu của công dân?
Trả lời: 
Tại Điều 23, Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 quy định thông tin được cung cấp theo yêu cầu bao gồm:
1. Thông tin phải được công khai theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật này nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Thông tin trong thời hạn công khai nhưng chưa được công khai;
b) Thông tin hết thời hạn công khai theo quy định của pháp luật;
c) Thông tin đang được công khai nhưng vì lý do bất khả kháng người yêu cầu không thể tiếp cận được;
2. Thông tin liên quan đến đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, dữ liệu cá nhân, bí mật gia đình, bí mật kinh doanh đủ điều kiện cung cấp theo quy định tại Điều 16 của Luật này;
3. Thông tin liên quan đến đời sống, sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh của người yêu cầu cung cấp thông tin nhưng không thuộc loại thông tin quy định tại Điều 17 của Luật này và khoản 2 Điều này;
4. Ngoài thông tin quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, căn cứ vào nhiệm vụ, quyền hạn, điều kiện và khả năng thực tế của mình, cơ quan, đơn vị có thể cung cấp thông tin khác do mình tạo ra hoặc nắm giữ để bảo vệ lợi ích công cộng, sức khỏe của cộng đồng.
Câu 16. Công dân có thể yêu cầu cung cấp thông tin bằng những hình thức nào và có được sử dụng phương tiện kỹ thuật cá nhân để sao chụp tại trụ sở không?
Trả lời: 
Tại Điều 24, Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 quy định về hình thức yêu cầu, cung cấp thông tin như sau:
1. Người yêu cầu có thể trực tiếp hoặc thông qua người đại diện yêu cầu cung cấp thông tin bằng một trong các hình thức sau đây:
a) Tại cơ quan, đơn vị;
b) Qua dịch vụ bưu chính;
c) Qua mạng Internet, bao gồm qua thư điện tử, cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử, cổng dữ liệu, cổng dịch vụ công quốc gia, ứng dụng di động hoặc các nền tảng số khác do cơ quan, đơn vị có thẩm quyền công bố.
2. Người yêu cầu cung cấp thông tin tại trụ sở cơ quan, đơn vị được sử dụng điện thoại di động và các phương tiện kỹ thuật khác của cá nhân để sao, chụp, tải về văn bản, hồ sơ, tài liệu, trừ trường hợp pháp luật có liên quan quy định khác.
3. Cơ quan, đơn vị được yêu cầu có trách nhiệm cung cấp thông tin theo hình thức mà người yêu cầu đề nghị phù hợp với tính chất của thông tin được yêu cầu cung cấp, điều kiện và khả năng của cơ quan, đơn vị, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
4. Khuyến khích việc cung cấp thông tin theo hình thức quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.
Câu 17. Công dân có phải trả phí, lệ phí khi tiếp cận thông tin không và ai chịu trách nhiệm thanh toán chi phí thực tế?
Trả lời: 
Tại Điều 25, Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 quy định chi phí tiếp cận thông tin như sau:
1. Công dân được cung cấp thông tin không phải trả phí, lệ phí, trừ trường hợp pháp luật có liên quan quy định khác.
2. Người yêu cầu cung cấp thông tin có trách nhiệm thanh toán chi phí thực tế để in, sao, chụp, gửi thông tin.
Trường hợp người yêu cầu cung cấp thông tin theo quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều 23 của Luật này thì không phải trả chi phí.
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết khoản này.
Câu 18. Cơ quan, đơn vị từ chối cung cấp thông tin trong những trường hợp nào?
Trả lời: 
Tại Điều 27, Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 quy định cơ quan, đơn vị từ chối cung cấp thông tin trong các trường hợp sau đây:
1. Thông tin quy định tại Điều 15 của Luật này; thông tin không đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 16 của Luật này;
2. Thông tin được công khai theo quy định tại Điều 17 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật này;
3. Thông tin được yêu cầu không thuộc trách nhiệm cung cấp;
4. Thông tin đã được cung cấp hai lần cho chính người yêu cầu, trừ trường hợp người yêu cầu có lý do chính đáng;
5. Thông tin được yêu cầu vượt quá khả năng đáp ứng hoặc làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của cơ quan, đơn vị;
6. Người yêu cầu cung cấp thông tin không thanh toán chi phí thực tế để in, sao, chụp, gửi thông tin theo quy định tại Điều 25 của Luật này.
Câu 19. Trình tự, thủ tục cung cấp thông tin theo yêu cầu được thực hiện như thế nào?
Trả lời: 
Tại Điều 26, Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 quy định về trình tự, thủ tục cung cấp thông tin theo yêu cầu như sau:
1. Người yêu cầu cung cấp thông tin phải gửi yêu cầu cung cấp thông tin theo quy định. Đối với yêu cầu cung cấp thông tin quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 16 của Luật này thì phải kèm theo văn bản đồng ý của cá nhân, tổ chức liên quan.
2. Cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tiếp nhận, hướng dẫn công dân thực hiện yêu cầu cung cấp thông tin; giải thích, giúp đỡ người gặp khó khăn trong tiếp cận thông tin; thực hiện việc cung cấp thông tin hoặc từ chối yêu cầu cung cấp thông tin bằng văn bản và nêu rõ lý do trong trường hợp quy định tại Điều 27 của Luật này.
3. Tùy từng trường hợp cụ thể, chậm nhất là 12 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu cung cấp thông tin hợp lệ, cơ quan, đơn vị có trách nhiệm cung cấp thông tin cho công dân; trường hợp cần thêm thời gian để xem xét, tìm kiếm, phân tách, tập hợp, sao chép, giải quyết yêu cầu cung cấp thông tin thì có thể gia hạn nhưng tối đa không quá 12 ngày và phải có văn bản thông báo về việc gia hạn trong thời hạn cung cấp thông tin.
4. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục cung cấp thông tin theo yêu cầu và các mẫu văn bản sử dụng trong cung cấp thông tin theo yêu cầu.
Câu 20. Khi phát hiện hoặc nhận được phản ánh về việc thông tin cung cấp theo yêu cầu không chính xác, không đầy đủ thì cơ quan, đơn vị xử lý như thế nào?
Trả lời: 
Tại Điều 28, Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 quy định việc xử lý thông tin cung cấp theo yêu cầu không chính xác, không đầy đủ như sau:
1. Trường hợp phát hiện thông tin do mình cung cấp không chính xác, không đầy đủ thì chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện, cơ quan, đơn vị có trách nhiệm đính chính, cung cấp lại hoặc bổ sung thông tin thiếu.
2. Trường hợp người yêu cầu cung cấp thông tin cho rằng thông tin được cung cấp là không chính xác, không đầy đủ thì có quyền yêu cầu cơ quan, đơn vị đã cung cấp thông tin cung cấp lại thông tin chính xác, cung cấp bổ sung thông tin thiếu.
Chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu, cơ quan, đơn vị đã cung cấp thông tin có trách nhiệm xác định tính chính xác, đầy đủ của thông tin và trả lời cho người yêu cầu; nếu thông tin đã cung cấp không chính xác, không đầy đủ thì phải cung cấp lại thông tin chính xác, cung cấp bổ sung thông tin thiếu.
Câu 21. Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có được quyền yêu cầu cung cấp thông tin không và việc yêu cầu thông qua tổ chức, đoàn thể được thực hiện như thế nào?
Trả lời:
Tại Điều 29 Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 quy định về điều khoản áp dụng như sau: 
1. Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam được yêu cầu cung cấp thông tin liên quan trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ của mình.
Việc cung cấp thông tin đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam được áp dụng theo quy định tại Mục 3 Chương III của Luật này.
2. Công dân có thể yêu cầu cung cấp thông tin thông qua tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp của mình trong trường hợp nhiều người của tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp đó cùng có yêu cầu cung cấp thông tin giống nhau. Chính phủ quy định chi tiết khoản này.
Câu 22. Luật Tiếp cận thông tin 2026 bắt đầu có hiệu lực thi hành từ ngày nào và thay thế văn bản nào?
Trả lời: 
Tại Điều 30, Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 quy định về hiệu lực thi hành như sau:
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.
2. Luật Tiếp cận thông tin số 104/2016/QH13 hết hiệu lực từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ quy định tại khoản 4 Điều 31 của Luật này.
Câu 23. Trong trường hợp các luật khác cũng có quy định về tiếp cận thông tin thì áp dụng pháp luật như thế nào?
Trả lời: 
Tại Điều 4, Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 quy định về áp dụng pháp luật như sau:
Luật này áp dụng chung cho việc tiếp cận thông tin của công dân. Trường hợp luật khác có quy định về việc tiếp cận thông tin mà không trái với nguyên tắc tại Điều 3 của Luật này thì được thực hiện theo quy định của luật đó.
Câu 24. Người vi phạm pháp luật về tiếp cận thông tin bị xử lý như thế nào và trách nhiệm bồi thường được quy định ra sao?
Trả lời: 
Tại Điều 6, Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 quy định về xử lý vi phạm như sau: 
1. Người nào có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
2. Người cung cấp thông tin có hành vi vi phạm pháp luật, nếu gây thiệt hại thì phải chịu trách nhiệm bồi thường theo quy định của pháp luật.
3. Người thực hiện quyền tiếp cận thông tin sử dụng thông tin được cung cấp gây ảnh hưởng xấu đến quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức hoặc của người khác thì phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
Câu 25. Hoạt động giám sát việc bảo đảm thực hiện quyền tiếp cận thông tin của công dân do những cơ quan, tổ chức nào thực hiện?
Trả lời: 
Tại Điều 12, Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 quy định về giám sát việc bảo đảm thực hiện quyền tiếp cận thông tin như sau:
Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện giám sát việc bảo đảm thực hiện quyền tiếp cận thông tin của công dân theo quy định của pháp luật.
Câu 26. Quy định chung về phạm vi thông tin công dân được tiếp cận là gì?
Trả lời: 
Tại Điều 14, Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 quy định về thông tin công dân được tiếp cận như sau:
Công dân được tiếp cận thông tin của cơ quan, đơn vị, trừ thông tin không được tiếp cận quy định tại Điều 15 của Luật này; được tiếp cận có điều kiện đối với thông tin quy định tại Điều 16 của Luật này.
Câu 27. Việc công khai thông tin bằng hình thức đăng Công báo và niêm yết được quy định như thế nào?
Trả lời: 
Tại Điều 21, Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 quy định về đăng Công báo, niêm yết như sau:
1. Việc công khai thông tin bằng hình thức đăng Công báo, niêm yết được thực hiện theo quy định của pháp luật.
2. Đối với những thông tin được công khai bằng hình thức niêm yết mà pháp luật chưa quy định cụ thể về địa điểm, thời hạn niêm yết thì phải được niêm yết tại trụ sở cơ quan, đơn vị hoặc địa điểm sinh hoạt cộng đồng trong thời hạn ít nhất là 30 ngày.
Câu 28. Trách nhiệm cung cấp thông tin của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được quy định như thế nào?
Trả lời: 
Tại điểm d, khoản 2, Điều 10, Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 quy định trách nhiệm cung cấp thông tin của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh như sau:
Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm cung cấp thông tin do Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các cơ quan của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh tạo ra và thông tin do mình tạo ra;
Câu 29. Trách nhiệm cung cấp thông tin của đơn vị đầu mối do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định được quy định cụ thể ra sao?
Trả lời: 
Tại Điểm đ, Khoản 2, Điều 10, Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 quy định trách nhiệm cung cấp thông tin của đơn vị đầu mối này như sau: 
Đơn vị đầu mối do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định có trách nhiệm cung cấp thông tin do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tạo ra và thông tin do mình tạo ra.
Câu 30. Trách nhiệm cung cấp thông tin của đơn vị đầu mối do Ủy ban nhân dân cấp xã xác định được phân chia theo đối tượng công dân yêu cầu như thế nào?
Trả lời: 
Tại điểm e, khoản 2, Điều 10, Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 quy định về trách nhiệm cung cấp thông tin của đơn vị này như sau:
Đơn vị đầu mối do Ủy ban nhân dân cấp xã xác định có trách nhiệm cung cấp cho công dân cư trú trên địa bàn thông tin do Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các cơ quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác của cấp mình tạo ra và thông tin do mình tạo ra; cung cấp cho công dân khác thông tin này trong trường hợp liên quan trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của họ.
Câu 31. Thẩm quyền quy định đầu mối thực hiện cung cấp thông tin trong hệ thống tổ chức của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an thuộc về ai?
Trả lời: 
Tại điểm g, khoản 2, Điều 10, Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 quy định như sau:
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định đầu mối thực hiện cung cấp thông tin trong hệ thống tổ chức của mình.
Câu 32. Đối với hồ sơ, tài liệu có chứa cả thông tin được tiếp cận và thông tin không được tiếp cận, việc phân tách thông tin phải dựa trên nguyên tắc nào?
Trả lời: 
Tại Khoản 4, Điều 10, Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 quy định nguyên tắc phân tách thông tin như sau:
Đối với hồ sơ, tài liệu có chứa cả thông tin công dân không được tiếp cận, thông tin công dân được tiếp cận và các phần thông tin có thể được phân tách hợp lý, các cơ quan, đơn vị xem xét, quyết định cung cấp một phần hồ sơ, tài liệu chứa thông tin công dân được tiếp cận.
Câu 33. Trong trường hợp nào cơ quan, đơn vị có trách nhiệm cung cấp thông tin do mình nắm giữ cho công dân?
Trả lời: 
Tại khoản 3, Điều 10, Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 quy định trách nhiệm cung cấp thông tin do cơ quan, đơn vị nắm giữ như sau:
Cơ quan, đơn vị có trách nhiệm cung cấp thông tin do mình nắm giữ trong trường hợp việc cung cấp thông tin là cần thiết để bảo vệ lợi ích công cộng, sức khỏe của cộng đồng.
Câu 34. Đối với hồ sơ, tài liệu chứa cả thông tin công dân không được tiếp cận và thông tin công dân được tiếp cận thì cơ quan, đơn vị xử lý như thế nào?
Trả lời: 
Tại khoản 4, Điều 10, Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 quy định phương án xử lý như sau:
Đối với hồ sơ, tài liệu có chứa cả thông tin công dân không được tiếp cận, thông tin công dân được tiếp cận và các phần thông tin có thể được phân tách hợp lý, các cơ quan, đơn vị xem xét, quyết định cung cấp một phần hồ sơ, tài liệu chứa thông tin công dân được tiếp cận.
Câu 35. Cơ quan nào chịu trách nhiệm thống nhất quản lý nhà nước về tiếp cận thông tin?
Trả lời: 
Tại khoản 7, Điều 11, Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 quy định trách nhiệm này như sau:
Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về tiếp cận thông tin; quy định chi tiết khoản 1 và khoản 4 của Điều này.
Câu 36. Quy định về việc tiếp cận có điều kiện đối với tài liệu lưu trữ tại lưu trữ lịch sử được thực hiện như thế nào?
Trả lời: 
Tại Khoản 3, Điều 16, Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 quy định về việc tiếp cận có điều kiện đối với tài liệu lưu trữ như sau:
 Việc tiếp cận có điều kiện đối với tài liệu lưu trữ tại lưu trữ lịch sử thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
Câu 37. Trong trường hợp cơ quan, đơn vị chưa thiết lập được cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử hoặc cổng dữ liệu thì việc công khai thông tin bắt buộc phải thực hiện bằng những hình thức thay thế nào?
Trả lời: 
Tại Khoản 2, Điều 19, Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 quy định phương án thay thế như sau:
Trường hợp chưa có cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử, cổng dữ liệu, cơ quan, đơn vị có trách nhiệm công khai thông tin quy định tại khoản 1 Điều này trên các kênh nội dung, trang cộng đồng chính thức hoặc bằng hình thức thích hợp khác.
Câu 38. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị đối với các cơ quan thông tin đại chúng và việc đăng, phát thông tin trên báo chí được quy định như thế nào?
Trả lời: 
Tại Điều 20, Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 quy định về công khai thông tin trên phương tiện thông tin đại chúng như sau:
1. Cơ quan, đơn vị có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời cho cơ quan thông tin đại chúng những thông tin theo quy định của pháp luật phải được công khai trên phương tiện thông tin đại chúng.
2. Việc đăng, phát thông tin trên báo chí thực hiện theo quy định của pháp luật về báo chí.
Câu 39. Trường hợp pháp luật chưa quy định cụ thể về địa điểm và thời hạn niêm yết thông tin thì việc niêm yết phải được thực hiện ở đâu và trong thời gian tối thiểu là bao lâu?
Trả lời: 
Tại Khoản 2, Điều 21, Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 quy định về việc đăng Công báo, niêm yết như sau:
1. Việc công khai thông tin bằng hình thức đăng Công báo, niêm yết được thực hiện theo quy định của pháp luật.
2. Đối với những thông tin được công khai bằng hình thức niêm yết mà pháp luật chưa quy định cụ thể về địa điểm, thời hạn niêm yết thì phải được niêm yết tại trụ sở cơ quan, đơn vị hoặc địa điểm sinh hoạt cộng đồng trong thời hạn ít nhất là 30 ngày.
Câu 40. Đối với người gặp khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, việc thực hiện yêu cầu cung cấp thông tin được quy định thực hiện thông qua ai?
Trả lời: 
Tại Khoản 2, Điều 7, Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 quy định đối với người gặp khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi như sau:
Người mất năng lực hành vi dân sự thực hiện yêu cầu cung cấp thông tin thông qua người đại diện theo pháp luật.
Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thực hiện yêu cầu cung cấp thông tin thông qua người giám hộ.
Câu 41. Để hỗ trợ người khuyết tật, người dân tộc thiểu số và công dân ở các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn tiếp cận thông tin, cơ quan, đơn vị có trách nhiệm gì trong việc lựa chọn hình thức công khai thông tin?
Trả lời: 
Tại Khoản 3, Điều 18, Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 quy định về hình thức công khai thông tin đối với các đối tượng này như sau:
Đối với đối tượng là người khuyết tật, người dân tộc thiểu số, người sinh sống ở khu vực biên giới, hải đảo, miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn, ngoài các hình thức quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan, đơn vị xác định hình thức công khai thông tin phù hợp với khả năng, điều kiện tiếp cận thông tin của công dân.
Câu 42. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị trong việc rà soát, phân loại, kiểm tra và bảo đảm tính bảo mật trước khi cung cấp thông tin được quy định như thế nào?
Trả lời: 
Tại Khoản 4, Điều 11, Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 quy định về trách nhiệm này của cơ quan, đơn vị như sau:
Cơ quan, đơn vị có trách nhiệm rà soát, phân loại, kiểm tra và bảo đảm tính bí mật của thông tin trước khi cung cấp.
Câu 43. Công dân có những nghĩa vụ nào khi thực hiện quyền tiếp cận thông tin nhằm bảo đảm không gây ảnh hưởng xấu đến lợi ích quốc gia và người khác?
Trả lời: 
Tại Khoản 2, Điều 8 và Khoản 3, Điều 6, Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 quy định về nghĩa vụ và trách nhiệm của công dân như sau:
1. Công dân có các nghĩa vụ: Tuân thủ quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin; không làm sai lệch nội dung thông tin đã được cung cấp; không xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức hoặc của người khác khi thực hiện quyền tiếp cận thông tin.
2. Người thực hiện quyền tiếp cận thông tin sử dụng thông tin được cung cấp gây ảnh hưởng xấu đến quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức hoặc của người khác thì phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
Câu 44. Trách nhiệm lập và công khai danh mục đơn vị sự nghiệp công lập có nhiệm vụ cung ứng dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu thuộc về những cơ quan nào?
Trả lời: 
Tại Khoản 5, Điều 11, Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 quy định về trách nhiệm này như sau:
Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm lập và công khai danh mục đơn vị sự nghiệp công lập có nhiệm vụ cung ứng dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu thuộc phạm vi quản lý. Cơ quan, đơn vị có trách nhiệm công bố thủ tục hành chính về cung cấp thông tin theo quy định.
Câu 45. Luật Tiếp cận thông tin 2026 quy định như thế nào về việc công bố thủ tục hành chính liên quan đến cung cấp thông tin?
Trả lời: 
Tại Khoản 5, Điều 11, Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 quy định trách nhiệm công bố thủ tục hành chính như sau:
Cơ quan, đơn vị có trách nhiệm công bố thủ tục hành chính về cung cấp thông tin theo quy định.
    Câu 46. Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm gì trong việc đầu tư trang thiết bị chuyên dùng phục vụ cung cấp thông tin tại các vùng có điều kiện khó khăn, biên giới, hải đảo?
    Trả lời:
    Tại Khoản 2, Điều 11, Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 quy định về trách nhiệm này như sau:
    Cơ quan, đơn vị tạo điều kiện và khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học, công nghệ vào việc xây dựng hệ thống thông tin công cộng; có trách nhiệm nâng cấp, đầu tư các trang thiết bị chuyên dùng phục vụ cho hoạt động cung cấp thông tin của cơ quan, đơn vị ở khu vực biên giới, hải đảo, miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật có liên quan.
Câu 47. Quy định về việc kết nối, tích hợp cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử giữa cơ quan, đơn vị và các cơ quan, đơn vị trực thuộc được thực hiện thế nào?
Trả lời:
Tại Khoản 3, Điều 11, Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 quy định về việc kết nối, tích hợp như sau:
Cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị được kết nối, tích hợp với cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị trực thuộc để cập nhật, chia sẻ thông tin, tạo thuận lợi cho công dân.
    Câu 48. Việc duy trì, lưu giữ và cập nhật cơ sở dữ liệu để bảo đảm thông tin có hệ thống của cơ quan, đơn vị được quy định ra sao?
    Trả lời:
    Tại Khoản 3, Điều 11, Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 quy định trách nhiệm duy trì, lưu giữ cơ sở dữ liệu như sau:
    Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm duy trì, lưu giữ, cập nhật cơ sở dữ liệu thông tin, bảo đảm thông tin có hệ thống, đầy đủ, toàn diện, dễ dàng tra cứu, tải về, sử dụng.
    Câu 49. Những loại thông tin nào liên quan đến "Chuyển đổi số" của cơ quan, đơn vị bắt buộc phải được công khai rộng rãi theo quy định của Luật?
    Trả lời:
    Tại Điểm t, Khoản 1, Điều 17, Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 quy định các thông tin về chuyển đổi số phải công khai bao gồm:
    Kế hoạch chuyển đổi số được phê duyệt; thông tin về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về nền tảng số dùng chung; kết quả đánh giá mức độ chuyển đổi số.
    Câu 50. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập có nhiệm vụ cung ứng dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu, những thông tin nào về hoạt động dịch vụ của đơn vị bắt buộc phải công khai?
    Trả lời:
    Tại Điểm s, Khoản 1, Điều 17, Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 quy định về thông tin dịch vụ phải công khai của đơn vị như sau:
    Thông tin về dịch vụ và quy trình, thời hạn xử lý và kết quả cung ứng dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu của đơn vị; quy trình, thời hạn xử lý và kết quả xử lý cung cấp dịch vụ công trực tuyến; thông tin về bảo đảm chất lượng dịch vụ công trực tuyến theo quy định; kết quả đánh giá mức độ phổ cập và khả năng tiếp cận dịch vụ công trực tuyến.
    Câu 51. Pháp luật quy định và khuyến khích như thế nào về hình thức cung cấp thông tin qua mạng Internet cho công dân?
Trả lời:
    Tại Khoản 3 và Khoản 4, Điều 24, Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 quy định như sau:
    3. Cơ quan, đơn vị được yêu cầu có trách nhiệm cung cấp thông tin theo hình thức mà người yêu cầu đề nghị phù hợp với tính chất của thông tin được yêu cầu cung cấp, điều kiện và khả năng của cơ quan, đơn vị, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
    4. Khuyến khích việc cung cấp thông tin theo hình thức quy định tại điểm c khoản 1 Điều này (qua mạng Internet, bao gồm qua thư điện tử, cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử, cổng dữ liệu, cổng dịch vụ công quốc gia, ứng dụng di động hoặc các nền tảng số khác do cơ quan, đơn vị có thẩm quyền công bố).
    Câu 52. Các cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền thực hiện các biện pháp bảo đảm quyền tiếp cận thông tin theo sự phân cấp và hướng dẫn của cơ quan nào?
    Trả lời:
    Tại Khoản 6 và Khoản 7, Điều 11, Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 quy định về nội dung này như sau:
    6. Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện các biện pháp bảo đảm quyền tiếp cận thông tin theo quy định của Chính phủ.
    7. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về tiếp cận thông tin; quy định chi tiết khoản 1 và khoản 4 của Điều này.
    Câu 53. Trường hợp yêu cầu cung cấp thông tin được gửi đến cơ quan nhà nước trước ngày 01/9/2026 nhưng chưa được giải quyết thì xử lý chuyển tiếp như thế nào?
    Trả lời:
    Tại Khoản 4, Điều 31, Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 quy định về việc giải quyết chuyển tiếp đối với yêu cầu chưa thực hiện xong như sau:
    Yêu cầu cung cấp thông tin được gửi đến các cơ quan nhà nước trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được giải quyết thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của Luật Tiếp cận thông tin số 104/2016/QH13.
    Câu 54. Các loại tài liệu nội bộ và thông tin cuộc họp nội bộ của cơ quan, đơn vị có thuộc phạm vi thông tin công dân được phép tiếp cận hay không?
    Trả lời:
    Tại khoản 6 Điều 15, Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 quy định thông tin công dân không được tiếp cận bao gồm:
    Thông tin về cuộc họp nội bộ của cơ quan, đơn vị; tài liệu do cơ quan, đơn vị soạn thảo cho công việc nội bộ.
    Câu 55. Thông tin thuộc bí mật nhà nước sau khi được giải mật thì công dân có được tiếp cận không và thực hiện theo quy định nào?
    Trả lời:
    Tại khoản 1 Điều 15, Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 quy định về thông tin thuộc bí mật nhà nước như sau:
    Thông tin thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. Khi thông tin thuộc bí mật nhà nước được giải mật thì công dân được tiếp cận theo quy định của Luật này.
    Câu 56. Ngoài các thông tin bắt buộc phải công khai quy định tại danh mục của Luật, cơ quan, đơn vị có được chủ động công khai các thông tin khác cho công dân hay không?
    Trả lời:
    Tại khoản 2 Điều 17, Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 quy định về việc chủ động công khai thông tin như sau:
    Ngoài thông tin quy định tại khoản 1 Điều này, căn cứ vào điều kiện và khả năng thực tế, cơ quan, đơn vị chủ động công khai thông tin khác do mình tạo ra hoặc nắm giữ để bảo vệ lợi ích công cộng, sức khỏe của cộng đồng.
    Câu 57. Cơ quan, đơn vị có được phép cung cấp thông tin khác ngoài các trường hợp bắt buộc để bảo vệ lợi ích công cộng, sức khỏe của cộng đồng hay không?
    Trả lời:
    Tại khoản 4 Điều 23, Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 quy định về trường hợp cung cấp thông tin này như sau:
    Ngoài thông tin quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, căn cứ vào nhiệm vụ, quyền hạn, điều kiện và khả năng thực tế của mình, cơ quan, đơn vị có thể cung cấp thông tin khác do mình tạo ra hoặc nắm giữ để bảo vệ lợi ích công cộng, sức khỏe của cộng đồng.
    Câu 58. Trách nhiệm đính chính thông tin công khai không chính xác giữa cơ quan tạo ra thông tin và cơ quan công khai thông tin được phân chia như thế nào?
    Trả lời:
    Tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 22, Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 quy định việc xử lý thông tin công khai không chính xác được thực hiện như sau:
    1. Trường hợp phát hiện thông tin do mình tạo ra và đã được công khai không chính xác thì cơ quan, đơn vị có trách nhiệm kịp thời đính chính, công khai thông tin đã được đính chính.
    2. Trường hợp phát hiện thông tin do cơ quan, đơn vị khác tạo ra nhưng do mình công khai không chính xác thì cơ quan, đơn vị đã công khai thông tin có trách nhiệm kịp thời đính chính, công khai thông tin đã được đính chính.
    3. Trường hợp phát hiện thông tin do mình tạo ra nhưng được cơ quan, đơn vị khác công khai không chính xác thì cơ quan, đơn vị tạo ra thông tin có trách nhiệm yêu cầu cơ quan, đơn vị đã công khai thông tin kịp thời đính chính, công khai thông tin đã được đính chính.
    Câu 59. Việc đính chính thông tin công khai không chính xác của cơ quan, đơn vị phải được thực hiện theo nguyên tắc và bằng hình thức như thế nào?
    Trả lời:
    Tại khoản 5 Điều 22, Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 quy định về nguyên tắc và hình thức đính chính như sau:
    Thông tin công khai không chính xác bằng hình thức nào thì phải được đính chính bằng hình thức đó, đồng thời công khai thông tin đã được đính chính trên cổng dữ liệu, cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử, kênh nội dung, trang cộng đồng chính thức của cơ quan, đơn vị đã công khai thông tin không chính xác.
    Câu 60. Trong trường hợp có nhiều người thuộc cùng một tổ chức, đoàn thể hoặc doanh nghiệp cùng có yêu cầu cung cấp thông tin giống nhau thì pháp luật cho phép thực hiện thế nào?
    Trả lời:
    Tại khoản 2 Điều 29, Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 quy định về việc yêu cầu cung cấp thông tin của tổ chức như sau:
    Công dân có thể yêu cầu cung cấp thông tin thông qua tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp của mình trong trường hợp nhiều người của tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp đó cùng có yêu cầu cung cấp thông tin giống nhau. Chính phủ quy định chi tiết khoản này.
    Câu 61. Trách nhiệm trợ giúp người gặp khó khăn trong việc tiếp cận thông tin của cơ quan, đơn vị tiếp nhận yêu cầu được quy định cụ thể như thế nào?
    Trả lời:
    Tại khoản 2 Điều 26, Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 quy định trách nhiệm trợ giúp như sau:
    Cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tiếp nhận, hướng dẫn công dân thực hiện yêu cầu cung cấp thông tin; giải thích, giúp đỡ người gặp khó khăn trong tiếp cận thông tin; thực hiện việc cung cấp thông tin hoặc từ chối yêu cầu cung cấp thông tin bằng văn bản và nêu rõ lý do trong trường hợp quy định tại Điều 27 của Luật này.
    Câu 62. Trong trường hợp tự phát hiện thông tin đã cung cấp theo yêu cầu không chính xác, không đầy đủ thì cơ quan, đơn vị có trách nhiệm đính chính và cung cấp lại cho công dân trong thời hạn bao lâu?
    Trả lời:
    Tại khoản 1 Điều 28, Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 quy định thời hạn đính chính thông tin cung cấp theo yêu cầu bị sai lệch như sau:
    Trường hợp phát hiện thông tin do mình cung cấp không chính xác, không đầy đủ thì chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện, cơ quan, đơn vị có trách nhiệm đính chính, cung cấp lại hoặc bổ sung thông tin thiếu.
    Câu 63. Cơ quan, đơn vị xử lý thế nào đối với yêu cầu cung cấp thông tin đã được cung cấp hai lần trước đó cho chính người yêu cầu?
    Trả lời:
    Tại khoản 4 Điều 27, Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 quy định về trường hợp từ chối cung cấp thông tin này như sau:
Cơ quan, đơn vị từ chối cung cấp thông tin trong trường hợp thông tin đã được cung cấp hai lần cho chính người yêu cầu, trừ trường hợp người yêu cầu có lý do chính đáng.
    Câu 64. Điều kiện pháp lý để một thông tin được xác định là "Thông tin do cơ quan, đơn vị tạo ra" theo quy định của Luật Tiếp cận thông tin 2026 bao gồm những yếu tố nào?
    Trả lời:
    Tại Khoản 2, Điều 2, Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 giải thích về thông tin do cơ quan, đơn vị tạo ra như sau:
    Thông tin do cơ quan, đơn vị tạo ra là thông tin được tạo ra trong quá trình cơ quan, đơn vị thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật, được người có thẩm quyền của cơ quan, đơn vị đó ký, đóng dấu hoặc xác nhận bằng văn bản.
    Câu 65. Trường hợp cơ quan, đơn vị sáp nhập, chia tách, giải thể hoặc sắp xếp lại tổ chức bộ máy thì việc cung cấp thông tin cũ của cơ quan đó được chuyển tiếp thực hiện như thế nào?
    Trả lời:
    Tại Khoản 1, Điều 31, Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 quy định về điều khoản chuyển tiếp đối với trường hợp sắp xếp tổ chức bộ máy như sau:
    Việc cung cấp thông tin do cơ quan, đơn vị tạo ra hoặc nắm giữ trước khi sắp xếp tổ chức bộ máy do cơ quan, đơn vị tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị đó thực hiện theo quy định của Luật này.
    Câu 66. Những thông tin nào về việc xử phạt vi phạm hành chính đối với các doanh nghiệp, tổ chức và thông tin về việc chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm bắt buộc phải được công khai rộng rãi?
    Trả lời:
    Tại Điểm i, Khoản 1, Điều 17, Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 quy định các thông tin về xử phạt vi phạm hành chính và nợ bảo hiểm sau đây phải được công khai rộng rãi:
    Thông tin việc xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dược, lao động, xây dựng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo vệ môi trường, thuế, chứng khoán, sở hữu trí tuệ, đo lường, sản xuất, buôn bán hàng giả mà gây hậu quả lớn hoặc gây ảnh hưởng xấu về dư luận xã hội; thông tin về việc người sử dụng lao động chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.
    Câu 67. Trong lĩnh vực y tế và chăm sóc sức khỏe cộng đồng, cơ quan nhà nước bắt buộc phải công khai những danh mục thông tin cụ thể nào?
    Trả lời:
    Tại Điểm n, Khoản 1, Điều 17, Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 quy định các thông tin y tế, sức khỏe phải được công khai bao gồm:
    Thông tin về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ có tác động tiêu cực đến sức khỏe, môi trường; kết luận kiểm tra, giám sát liên quan đến việc bảo vệ môi trường, sức khỏe của cộng đồng, an toàn thực phẩm, an toàn lao động; thông tin về an toàn hóa chất; thông tin về danh sách các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được cấp giấy phép hoạt động; kết quả đánh giá chất lượng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; thời gian làm việc và danh sách người hành nghề tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; thông tin về giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh; các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh vi phạm pháp luật về y tế.
    Câu 68. Đối với hoạt động của các cơ sở giáo dục, những thông tin nào về tài chính, hoạt động và chất lượng giáo dục bắt buộc phải được công khai rộng rãi?
    Trả lời:
    Tại Điểm o, Khoản 1, Điều 17, Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 quy định thông tin cơ sở giáo dục phải công khai rộng rãi bao gồm:
    Thông tin chung về cơ sở giáo dục; thu, chi tài chính của cơ sở giáo dục; điều kiện bảo đảm chất lượng, kế hoạch và kết quả hoạt động đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên; điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo, nghiên cứu, kế hoạch và kết quả hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ đối với giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp.
    Câu 69. Thông tin về chất lượng môi trường, ô nhiễm, sự cố môi trường và kết quả quan trắc thực tế bắt buộc phải được cơ quan nhà nước công khai rộng rãi gồm những nội dung cụ thể nào?
    Trả lời:
    Tại Điểm p, Khoản 1, Điều 17, Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 quy định thông tin môi trường bắt buộc phải công khai rộng rãi bao gồm:
    Thông tin về chất lượng môi trường, ô nhiễm môi trường; kế hoạch ứng phó sự cố môi trường; thông tin về sự cố môi trường; thông tin về các nguồn thải vào môi trường nước mặt và các nguồn có nguy cơ gây ra sự cố môi trường trên địa bàn tỉnh, thành phố; báo cáo đánh giá tác động môi trường; giấy phép môi trường; thông tin về di sản thiên nhiên, hệ sinh thái tự nhiên, loài sinh vật và nguồn gen; khu bảo tồn thiên nhiên và cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học; vùng đất ngập nước quan trọng; kết quả quan trắc chất lượng môi trường đất, không khí, nước mặt, nước dưới đất, nước biển, trầm tích, môi trường thủy sinh của nguồn nước mặt.
    Câu 70. Trong lĩnh vực lao động, công chức, viên chức và nghiên cứu khoa học, những thông tin nào bắt buộc phải công khai rộng rãi?
    Trả lời:
    Tại Điểm r, Khoản 1, Điều 17, Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 quy định thông tin trong lĩnh vực lao động, khoa học phải công khai rộng rãi bao gồm:
    Thông tin thị trường lao động theo quy định của pháp luật về việc làm; thông tin về tuyển dụng, sử dụng, quản lý cán bộ, công chức, viên chức; thông tin về danh mục và kết quả chương trình, đề tài khoa học; danh mục hồ sơ, tài liệu lưu trữ.
    Câu 71. Thông tin về kế hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư liên quan đến các dự án bắt buộc phải được công khai gồm những gì?
    Trả lời:
    Tại Điểm l, Khoản 1, Điều 17, Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 quy định thông tin đất đai phải công khai rộng rãi bao gồm:
    Thông tin về kế hoạch sử dụng đất; giá đất; thu hồi đất; phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư liên quan đến dự án, công trình trên địa bàn; kết quả điều tra, đánh giá đất đai; quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc; mốc giới sử dụng đất trong hành lang bảo vệ an toàn.
    Câu 72. Dự án xây dựng nhà ở, chương trình phát triển nhà ở và các thông tin liên quan đến cải tạo chung cư cũ, cưỡng chế thu hồi nhà ở xã hội bắt buộc phải công khai gồm những gì?
    Trả lời:
    Tại Điểm m, Khoản 1, Điều 17, Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 quy định các thông tin về nhà ở phải công khai rộng rãi bao gồm:
    Danh mục dự án đầu tư xây dựng nhà ở trên địa bàn cho phép tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở; chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở; danh mục dự án đầu tư xây dựng nhà ở đang triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh, thành phố; kết luận kiểm định, đánh giá chất lượng nhà chung cư; kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư; thu hồi, cưỡng chế bàn giao nhà ở công vụ; quyết định di dời nhà chung cư; cưỡng chế thu hồi nhà ở xã hội.
    Câu 73. Những thông tin chi tiết nào về dự toán, quyết toán ngân sách nhà nước, các khoản thuế, phí và các khoản hỗ trợ trực tiếp của ngân sách cho người dân bắt buộc phải công khai?
    Trả lời:
    Tại Điểm d, Khoản 1, Điều 17, Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 quy định các thông tin ngân sách, tài chính công phải công khai rộng rãi bao gồm:
    Thông tin về dự toán ngân sách nhà nước; báo cáo tình hình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước; quyết toán ngân sách nhà nước; báo cáo tài chính năm; dự toán ngân sách nhà nước, tình hình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước, quyết toán ngân sách nhà nước của các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ; các khoản hỗ trợ trực tiếp của ngân sách nhà nước cho người dân trên địa bàn; kế hoạch tài chính, tình hình thực hiện kế hoạch tài chính và quyết toán tài chính hằng năm của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; thủ tục ngân sách nhà nước; thông tin về thuế, phí, lệ phí.
    Câu 74. Những thông tin nào về dự án đầu tư công, mua sắm công và kết quả lựa chọn nhà thầu bắt buộc phải được cơ quan, đơn vị công khai rộng rãi?
    Trả lời:
    Tại Điểm g, Khoản 1, Điều 17, Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 quy định các thông tin về đầu tư công, mua sắm công và lựa chọn nhà thầu bắt buộc phải công khai rộng rãi bao gồm:
    - Thông tin về tài sản công theo quy định của pháp luật; việc bố trí, quản lý, sử dụng tài chính công hoặc kinh phí huy động từ các nguồn hợp pháp khác;
    - Danh mục dự án, chương trình đầu tư công, mua sắm công và quản lý, sử dụng vốn đầu tư công, tình hình và kết quả thực hiện kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư công;
    - Thông tin về dự án đầu tư kinh doanh;
    - Kết quả lựa chọn nhà thầu và giải thích lý do nhà thầu không trúng thầu theo yêu cầu của nhà thầu.
    Câu 75. Những thông tin nào liên quan đến hoạt động đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp và hoạt động của doanh nghiệp nhà nước bắt buộc phải công khai?
    Trả lời:
    Tại Điểm e, Khoản 1, Điều 17, Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 quy định các thông tin doanh nghiệp nhà nước phải công khai rộng rãi bao gồm:
    - Thông tin về hoạt động đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
    - Báo cáo đánh giá kết quả hoạt động và xếp loại doanh nghiệp;
    - Báo cáo giám sát tình hình thực hiện công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp và cơ quan nhà nước đại diện chủ sở hữu;
    - Thông tin về tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp nhà nước.
    Câu 76. Những loại văn bản kết luận thanh tra, báo cáo phòng, chống tham nhũng và báo cáo kiểm toán nào bắt buộc phải công khai rộng rãi?
    Trả lời:
    Tại Điểm h, Khoản 1, Điều 17, Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 quy định các tài liệu thanh tra, kiểm toán, phòng chống tham nhũng bắt buộc phải công khai rộng rãi bao gồm:
    - Kết luận thanh tra;
    - Báo cáo về công tác phòng, chống tham nhũng;
    - Báo cáo kiểm toán sau khi phát hành, báo cáo kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước sau khi báo cáo Quốc hội.
    Câu 77. Các thông tin, tài liệu liên quan đến Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí và kết quả xử lý hành vi gây lãng phí bắt buộc phải được công khai gồm những gì?
    Trả lời:
    Tại Điểm h, Khoản 1, Điều 17, Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 quy định các thông tin về phòng, chống lãng phí bắt buộc phải công khai rộng rãi bao gồm:
    - Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí;
    - Kế hoạch tổ chức thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí;
    - Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí;
    - Báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí;
    - Kết quả xử lý hành vi gây lãng phí.
    Câu 78. Các thông tin về quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và các loại quy hoạch chuyên ngành khác bắt buộc phải được công khai thế nào?
    Trả lời:
    Tại Điểm k, Khoản 1, Điều 17, Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 quy định các thông tin về quy hoạch bắt buộc phải công khai rộng rãi bao gồm:
    - Thông tin về quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh;
    - Quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn;
    - Quy hoạch đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.
    Câu 79. Thông tin danh mục di sản văn hóa và hoạt động bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích tại địa phương bắt buộc phải được công khai gồm những gì?
    Trả lời:
    Tại Điểm q, Khoản 1, Điều 17, Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 quy định thông tin di sản bắt buộc phải công khai rộng rãi bao gồm:
    Danh mục, danh sách về di sản văn hóa, nội dung bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích đã được phê duyệt, công bố tại địa phương nơi có di tích.
    Câu 80. Để người dân biết và thực hiện quyền yêu cầu, cơ quan, đơn vị bắt buộc phải công khai những thông tin gì về đầu mối liên hệ của mình?
    Trả lời:
    Tại Điểm u, Khoản 1, Điều 17, Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 quy định thông tin về đầu mối liên hệ của cơ quan, đơn vị bắt buộc phải công khai rộng rãi bao gồm:
    - Danh mục thông tin phải được công khai theo quy định;
    - Tên, địa chỉ, số điện thoại, địa chỉ thư điện tử của cơ quan, đơn vị đầu mối tiếp nhận yêu cầu cung cấp thông tin;
    - Địa chỉ các kênh công khai, cung cấp thông tin theo yêu cầu.
    Câu 81. Những thông tin nào về nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), viện trợ phi chính phủ, các khoản cứu trợ, trợ cấp xã hội và đóng góp của Nhân dân bắt buộc phải công khai?
    Trả lời:
    Tại Điểm đ, Khoản 1, Điều 17, Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 quy định các nguồn vốn viện trợ và đóng góp xã hội bắt buộc phải công khai rộng rãi bao gồm:
    - Thông tin về phân bổ, quản lý, sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức và nguồn viện trợ phi chính phủ theo quy định;
    - Thông tin về quản lý, sử dụng các khoản cứu trợ, trợ cấp xã hội;
    - Quản lý, sử dụng các khoản đóng góp của Nhân dân, các loại quỹ.
    Câu 82. Đối với hồ sơ dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và kết quả trưng cầu ý dân, lấy ý kiến Nhân dân thì pháp luật quy định phải công khai những nội dung gì?
    Trả lời:
    Tại Điểm b, Khoản 1, Điều 17, Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 quy định các thông tin về dự thảo văn bản và ý kiến Nhân dân bắt buộc phải công khai rộng rãi bao gồm:
    - Hồ sơ dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của pháp luật;
    - Nội dung và kết quả trưng cầu ý dân, tiếp thu ý kiến Nhân dân đối với những vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của cơ quan nhà nước đưa ra lấy ý kiến Nhân dân theo quy định của pháp luật;
    - Đề án và dự thảo đề án thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính.
    Câu 83. Thông tin phổ biến, hướng dẫn thực hiện pháp luật, chế độ, chính sách đối với những lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan nhà nước có bắt buộc phải công khai không?
    Trả lời:
    Tại Điểm b, Khoản 1, Điều 17, Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 quy định như sau:
    Thông tin phổ biến, hướng dẫn thực hiện pháp luật, chế độ, chính sách đối với những lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan nhà nước thuộc danh mục thông tin bắt buộc phải được cơ quan nhà nước chủ động công khai rộng rãi cho Nhân dân.
    Câu 84. Việc hạn chế quyền tiếp cận thông tin của công dân chỉ được thực hiện trong trường hợp cần thiết nào và phải do cấp nào quy định?
    Trả lời:
    Tại khoản 4, Điều 3, Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 quy định về việc hạn chế quyền tiếp cận thông tin của công dân như sau:
    Việc hạn chế quyền tiếp cận thông tin phải do luật định trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.
    Câu 85. Khi thực hiện quyền tiếp cận thông tin, công dân không được phép thực hiện những hành vi xâm phạm nào để bảo vệ lợi ích chung và quyền cá nhân khác?
    Trả lời:
    Tại khoản 5, Điều 3, Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 quy định nguyên tắc thực hiện quyền tiếp cận thông tin như sau:
    Việc thực hiện quyền tiếp cận thông tin của công dân không được xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức hoặc của người khác.
    Câu 86. Đối với đối tượng là người dưới 18 tuổi, Luật Tiếp cận thông tin 2026 quy định cách thức thực hiện yêu cầu cung cấp thông tin như thế nào?
    Trả lời:
    Tại khoản 3, Điều 7, Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 quy định về việc thực hiện quyền của người dưới 18 tuổi như sau:
    Người dưới 18 tuổi có thể tự mình hoặc được sự đồng ý của người đại diện hoặc thông qua người đại diện theo quy định của pháp luật dân sự để thực hiện việc yêu cầu cung cấp thông tin, trừ trường hợp Luật Trẻ em và luật khác có quy định khác.
    Câu 87. Trường hợp công dân không đồng ý với quyết định từ chối cung cấp thông tin hoặc hành vi hành chính về tiếp cận thông tin của cơ quan, đơn vị thì có quyền thực hiện những biện pháp pháp lý nào?
    Trả lời:
    Tại Khoản 1 và Khoản 3, Điều 13, Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 quy định quyền hành chính pháp lý của công dân như sau:
    1. Người yêu cầu cung cấp thông tin có quyền khiếu nại, khởi kiện đối với cơ quan, đơn vị, người có trách nhiệm cung cấp thông tin quy định tại Điều 10 của Luật này.
    3. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện trong việc tiếp cận thông tin được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo, tố tụng hành chính, trừ trường hợp pháp luật có liên quan quy định khác.
    Câu 88. Khi yêu cầu cung cấp thông tin trực tiếp tại trụ sở cơ quan, đơn vị, công dân được pháp luật cho phép sử dụng những phương tiện cá nhân nào để sao chụp tài liệu?
    Trả lời:
    Tại khoản 2, Điều 24, Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 quy định quyền sử dụng phương tiện kỹ thuật cá nhân tại trụ sở như sau:
    Người yêu cầu cung cấp thông tin tại trụ sở cơ quan, đơn vị được sử dụng điện thoại di động và các phương tiện kỹ thuật khác của cá nhân để sao, chụp, tải về văn bản, hồ sơ, tài liệu, trừ trường hợp pháp luật có liên quan quy định khác.
    Câu 89. Việc thực hiện yêu cầu cung cấp thông tin qua mạng Internet bao gồm những phương thức điện tử cụ thể nào?
    Trả lời:
    Tại điểm c, khoản 1, Điều 24, Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 quy định hình thức yêu cầu qua mạng Internet bao gồm:
    Qua mạng Internet, bao gồm qua thư điện tử, cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử, cổng dữ liệu, cổng dịch vụ công quốc gia, ứng dụng di động hoặc các nền tảng số khác do cơ quan, đơn vị có thẩm quyền công bố.
    Câu 90. Nhà nước có chính sách khuyến khích như thế nào đối với các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân trong việc ứng dụng công nghệ vào hệ thống thông tin công cộng?
    Trả lời:
    Tại khoản 2, Điều 11, Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 quy định về chính sách khuyến khích ứng dụng khoa học kỹ thuật như sau:
    Cơ quan, đơn vị tạo điều kiện và khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học, công nghệ vào việc xây dựng hệ thống thông tin công cộng.
    Câu 91. Khi yêu cầu cung cấp thông tin thuộc trường hợp bắt buộc phải công khai nhưng đang trong thời hạn chưa được công khai hoặc gặp lý do bất khả kháng, người yêu cầu có phải thanh toán chi phí in ấn, sao chụp không?
    Trả lời:
    Tại khoản 2, Điều 25, Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 quy định các trường hợp miễn chi phí thực tế như sau:
    Người yêu cầu cung cấp thông tin có trách nhiệm thanh toán chi phí thực tế để in, sao, chụp, gửi thông tin. Trường hợp người yêu cầu cung cấp thông tin theo quy định tại điểm a (thông tin trong thời hạn công khai nhưng chưa được công khai) và điểm c (thông tin đang được công khai nhưng vì lý do bất khả kháng người yêu cầu không thể tiếp cận được) khoản 1 Điều 23 của Luật này thì không phải trả chi phí.
    Câu 92. Cơ quan nhà nước xử lý như thế nào khi phát hiện thông tin do mình tạo ra nhưng lại bị cơ quan, đơn vị khác công khai không chính xác trên các phương tiện truyền thông?
    Trả lời:
    Tại khoản 3, Điều 22, Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 quy định quy trình phối hợp xử lý thông tin công khai không chính xác như sau:
    Trường hợp phát hiện thông tin do mình tạo ra nhưng được cơ quan, đơn vị khác công khai không chính xác thì cơ quan, đơn vị tạo ra thông tin có trách nhiệm yêu cầu cơ quan, đơn vị đã công khai thông tin kịp thời đính chính, công khai thông tin đã được đính chính.
    Câu 93. Văn bản luật cũ nào sẽ chính thức hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Luật Tiếp cận thông tin 2026 bắt đầu có hiệu lực?
    Trả lời:
    Tại khoản 2, Điều 30, Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 quy định về văn bản pháp lý hết hiệu lực như sau:
    Luật Tiếp cận thông tin số 104/2016/QH13 hết hiệu lực từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ quy định tại khoản 4 Điều 31 của Luật này.
    Câu 94. Luật Tiếp cận thông tin 2026 được thông qua bởi Quốc hội khóa mấy, tại kỳ họp thứ mấy và vào ngày tháng năm nào?
    Trả lời:
    Tại phần cuối cùng của Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 quy định về việc thông qua văn bản luật như sau:
    Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XVI, Kỳ họp thứ Nhất thông qua ngày 23 tháng 4 năm 2026.
    Câu 95. Ai có trách nhiệm lập và ban hành danh mục đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý để thực hiện công khai danh mục này cho Nhân dân biết?
    Trả lời: 
    Tại Khoản 5, Điều 11, Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 quy định trách nhiệm lập danh mục như sau: 
    Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm lập và công khai danh mục đơn vị sự nghiệp công lập có nhiệm vụ cung ứng dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu thuộc phạm vi quản lý.
    Câu 96. Khi yêu cầu cung cấp thông tin liên quan đến dữ liệu cá nhân của người khác, điều kiện và quy trình tiếp cận thông tin được thực hiện theo quy định pháp luật nào?
    Trả lời: 
    Tại Khoản 1, Điều 16, Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 quy định về tiếp cận thông tin dữ liệu cá nhân như sau: 
    Việc tiếp cận thông tin thuộc dữ liệu cá nhân thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.
    Câu 97. Bộ trưởng Bộ Tài chính có vai trò cụ thể nào trong việc điều chỉnh và thực hiện thu chi phí thực tế in ấn, sao chụp thông tin cung cấp cho công dân?
    Trả lời: 
    Tại Khoản 2, Điều 25, Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 quy định thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài chính như sau: 
    Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết khoản này (quy định chi tiết về trách nhiệm thanh toán chi phí thực tế để in, sao, chụp, gửi thông tin của người yêu cầu cung cấp thông tin, cũng như các trường hợp được miễn thanh toán chi phí)

    Câu 98. Khi nhận được yêu cầu cung cấp thông tin liên quan đến bí mật kinh doanh của một tổ chức, cơ quan nhà nước chỉ được cung cấp khi đáp ứng điều kiện pháp lý nào?
    Trả lời: 
    Tại Khoản 2, Điều 16, Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 quy định về việc tiếp cận bí mật kinh doanh như sau: 
    Thông tin liên quan đến bí mật kinh doanh được tiếp cận trong trường hợp chủ sở hữu bí mật kinh doanh đó đồng ý.
    Câu 99. Công dân có thể thực hiện yêu cầu cung cấp thông tin gián tiếp thông qua những phương thức bưu chính nào được luật quy định?
    Trả lời: 
    Tại Điểm b, Khoản 1, Điều 24, Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 quy định về hình thức này như sau: 
    Người yêu cầu có thể trực tiếp hoặc thông qua người đại diện yêu cầu cung cấp thông tin qua dịch vụ bưu chính
    Câu 100. Pháp luật nghiêm cấm những hành vi xâm phạm nào đối với người yêu cầu cung cấp thông tin và người cung cấp thông tin để bảo vệ họ trước sự cản trở, trù dập?
    Trả lời:
    Tại Khoản 4 Điều 5, Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 quy định hành vi bị nghiêm cấm bao gồm:
    Cản trở, đe dọa, trù dập người yêu cầu, người cung cấp thông tin; cản trở hoạt động cung cấp thông tin.
    Câu 101. Hành vi tự ý phát tán, mua bán trái phép hoặc làm rò rỉ thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, dữ liệu cá nhân, bí mật gia đình hoặc bí mật kinh doanh đã được cơ quan nhà nước cung cấp bị xử lý thế nào theo quy định nghiêm cấm?
    Trả lời:
    Tại Khoản 5 Điều 5, Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 quy định nghiêm cấm hành vi:
    Phát tán, mua bán trái pháp luật hoặc cố ý làm lộ thông tin được cung cấp liên quan đến đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, dữ liệu cá nhân, bí mật gia đình, bí mật kinh doanh theo quy định tại Điều 16 của Luật này.
    Câu 102. Trường hợp người dân phát hiện thông tin đã được cơ quan, đơn vị chủ động công khai rộng rãi là không chính xác thì họ có quyền làm gì và cơ quan đó phải giải quyết trong thời hạn bao lâu?
    Trả lời:
    Tại Khoản 4 Điều 22, Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 quy định quyền kiến nghị và thời hạn giải quyết đối với thông tin công khai không chính xác như sau:
    1. Trường hợp công dân cho rằng thông tin công khai không chính xác thì kiến nghị với cơ quan, đơn vị đã công khai thông tin đó.
    2. Chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị, cơ quan, đơn vị có trách nhiệm kiểm tra tính chính xác của thông tin và trả lời cho công dân; trường hợp xác định thông tin công khai không chính xác thì phải kịp thời đính chính, công khai thông tin đã được đính chính.
    Câu 103. Trong quá trình thực hiện công vụ, người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quyết định cung cấp thông tin thuộc bí mật riêng tư hoặc bí mật kinh doanh mà không cần sự đồng ý của chủ thể trong những trường hợp đặc biệt nào?
    Trả lời:
    Tại Khoản 4 Điều 16, Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 quy định thẩm quyền quyết định đặc biệt của người đứng đầu cơ quan, đơn vị như sau:
    Trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, người đứng đầu cơ quan, đơn vị quyết định việc cung cấp thông tin liên quan đến đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, dữ liệu cá nhân, bí mật gia đình, bí mật kinh doanh trong trường hợp cần thiết vì lợi ích công cộng, sức khỏe của cộng đồng theo quy định của luật có liên quan mà không cần có sự đồng ý theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
    Câu 104. Bí mật công tác do cơ quan, đơn vị tự xác định có thuộc phạm vi thông tin mà công dân không được phép tiếp cận hay không?
    Trả lời:
    Tại Khoản 5 Điều 15, Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 quy định về thông tin thuộc bí mật công tác như sau:
    Thông tin thuộc bí mật công tác do cơ quan, đơn vị xác định theo quy định của pháp luật thuộc phạm vi thông tin công dân không được tiếp cận.
    Câu 105. Những loại thông tin nào liên quan đến nội quy, quy chế hành chính, định mức tiêu chuẩn và kế hoạch chuyển đổi vị trí công tác của cơ quan, đơn vị bắt buộc phải công khai?
    Trả lời:
    Tại Điểm c Khoản 1 Điều 17, Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 quy định các thông tin sau đây bắt buộc phải công khai rộng rãi:
    Thông tin về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của cơ quan, đơn vị và của cơ quan, đơn vị trực thuộc; nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp giải quyết các công việc của Nhân dân; nội quy, quy chế do cơ quan, đơn vị ban hành; kế hoạch chuyển đổi vị trí công tác; định mức, tiêu chuẩn, chế độ, kết quả thực hiện quy định về định mức, tiêu chuẩn, chế độ.
    Câu 106. Khi pháp luật chuyên ngành không quy định cụ thể về hình thức công khai thông tin thì cơ quan, đơn vị căn cứ vào đâu để lựa chọn hình thức công khai phù hợp?
    Trả lời:
    Tại Khoản 2 Điều 18, Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 quy định nguyên tắc lựa chọn hình thức công khai như sau:
    Trường hợp pháp luật có quy định về hình thức công khai đối với thông tin cụ thể thì áp dụng quy định đó. Trường hợp pháp luật không quy định cụ thể hình thức công khai thông tin thì căn cứ vào điều kiện và khả năng thực tế, cơ quan, đơn vị có thể lựa chọn một hoặc một số hình thức công khai thông tin quy định tại khoản 1 Điều này bảo đảm để công dân tiếp cận được thông tin.
    Câu 107. Công dân có quyền yêu cầu cung cấp những thông tin trực tiếp liên quan đến đời sống, sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh của bản thân mà không thuộc danh mục bắt buộc phải công khai hay không?
    Trả lời:
    Tại Khoản 3 Điều 23, Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 quy định thông tin được cung cấp theo yêu cầu của công dân bao gồm:
    Thông tin liên quan đến đời sống, sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh của người yêu cầu cung cấp thông tin nhưng không thuộc loại thông tin quy định tại Điều 17 (danh mục thông tin phải công khai) và khoản 2 Điều này (bí mật riêng tư, bí mật kinh doanh đủ điều kiện cung cấp).
    Câu 108. Các thông tin được tạo ra hoặc nắm giữ bởi đơn vị sự nghiệp công lập có nhiệm vụ cung ứng dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu trước ngày 01/9/2026 được tiếp tục xử lý thế nào?
    Trả lời:
    Tại Khoản 2 Điều 31, Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 quy định điều khoản chuyển tiếp đối với thông tin của các đơn vị này như sau:
    Việc cung cấp thông tin do đơn vị sự nghiệp công lập có nhiệm vụ cung ứng dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu tạo ra hoặc nắm giữ trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
    Câu 109. Nguyên tắc cơ bản nhất về nghĩa vụ và phạm vi cung cấp thông tin do cơ quan, đơn vị tự tạo ra được quy định như thế nào?
    Trả lời:
    Tại Khoản 1 Điều 10, Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 quy định phạm vi và trách nhiệm cơ bản của cơ quan, đơn vị trong việc cung cấp thông tin do mình tạo ra như sau:
    Cơ quan, đơn vị có trách nhiệm cung cấp thông tin do mình tạo ra, trừ trường hợp quy định tại Điều 15 của Luật này (thông tin không được tiếp cận); đối với trường hợp quy định tại Điều 16 của Luật này (thông tin tiếp cận có điều kiện) thì cung cấp thông tin khi có đủ điều kiện theo quy định.
    Câu 110. Trường hợp thông tin thuộc diện phải công khai theo quy định nhưng đã hết thời hạn công khai rộng rãi, công dân muốn tiếp cận thì phải thực hiện theo cách thức nào?
    Trả lời: 
    Tại Điểm b, Khoản 1, Điều 23, Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 quy định về thông tin hết thời hạn công khai được cung cấp theo yêu cầu như sau:     Thông tin phải được công khai theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật này nhưng đã hết thời hạn công khai theo quy định của pháp luật thuộc phạm vi thông tin được cung cấp theo yêu cầu. Do đó, để tiếp cận thông tin này, công dân thực hiện gửi yêu cầu cung cấp thông tin cho cơ quan, đơn vị có thẩm quyền theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 26 của Luật này.
 

Tác giả bài viết: CTV

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây