HỎI - ĐÁP PHÁP LUẬT VỀ LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT CÔNG CHỨNG NĂM 2026

Thứ tư - 26/08/2026 03:00 8 0
Luật số 04/2026/QH16 ngày 23/4/2026 của Quốc hội,
có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2027.
Câu hỏi 1: Công chứng viên là ai và cơ quan nào có thẩm quyền bổ nhiệm công chứng viên?
Trả lời:
Căn cứ pháp luật: Khoản 1 Điều 1 Luật số 04/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 2 Luật Công chứng quy định:
“2. Công chứng viên là người có đủ tiêu chuẩn theo quy định của Luật này, được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) bổ nhiệm để hành nghề công chứng và thực hiện một số nhiệm vụ chứng thực theo quy định của pháp luật.”
Như vậy, công chứng viên là người đáp ứng đủ tiêu chuẩn theo Luật Công chứng; thẩm quyền bổ nhiệm công chứng viên thuộc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Câu hỏi 2: Giao dịch phải công chứng được xác định theo tiêu chí nào?
Trả lời:
Căn cứ pháp luật: Khoản 2 Điều 1 Luật số 04/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung Điều 3 Luật Công chứng quy định:
“Điều 3. Giao dịch phải công chứng
1. Giao dịch phải công chứng là giao dịch quan trọng, đòi hỏi điều kiện tham gia giao dịch chặt chẽ, mức độ an toàn pháp lý cao và được luật quy định phải công chứng.”
Như vậy, giao dịch phải công chứng phải đồng thời có tính chất quan trọng, yêu cầu điều kiện tham gia chặt chẽ, mức độ an toàn pháp lý cao và được luật quy định bắt buộc phải công chứng.
Câu hỏi 3: Cơ quan nào có trách nhiệm rà soát, cập nhật và công khai danh mục giao dịch phải công chứng, chứng thực?
Trả lời:
Căn cứ pháp luật: Khoản 2 Điều 1 Luật số 04/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung Điều 3 Luật Công chứng quy định:
“2. Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan rà soát, cập nhật, đăng tải danh mục các giao dịch phải công chứng, chứng thực trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp.”
Như vậy, Bộ Tư pháp là cơ quan chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan để rà soát, cập nhật và đăng tải danh mục giao dịch phải công chứng, chứng thực.
Câu hỏi 4: Việc công nhận tương đương đối với người được đào tạo nghề công chứng ở nước ngoài thuộc thẩm quyền của ai?
Trả lời:
Căn cứ pháp luật: Khoản 3 Điều 1 Luật số 04/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 11 Luật Công chứng quy định:
“6. Việc công nhận tương đương đối với người được đào tạo nghề công chứng ở nước ngoài thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi người đó cư trú.
Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về chương trình khung đào tạo nghề công chứng và hồ sơ, trình tự, thủ tục công nhận tương đương đối với người được đào tạo nghề công chứng ở nước ngoài.”
Như vậy, thẩm quyền công nhận tương đương thuộc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi người được đào tạo nghề công chứng ở nước ngoài cư trú; Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về chương trình khung và thủ tục công nhận tương đương.
Câu hỏi 5: Người đủ điều kiện đề nghị bổ nhiệm công chứng viên phải đề nghị cơ quan nào xem xét bổ nhiệm?
Trả lời:
Căn cứ pháp luật: Khoản 4 Điều 1 Luật số 04/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 13 Luật Công chứng quy định:
“1. Người đáp ứng đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 10 của Luật này và không thuộc trường hợp không được bổ nhiệm công chứng viên quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 14 của Luật này có quyền đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi hoàn thành tập sự hành nghề công chứng bổ nhiệm công chứng viên.”
Như vậy, người đủ điều kiện đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi mình hoàn thành tập sự hành nghề công chứng xem xét, bổ nhiệm công chứng viên.
Câu hỏi 6: Thẩm quyền miễn nhiệm công chứng viên được quy định như thế nào?
Trả lời:
Căn cứ pháp luật: Khoản 5 Điều 1 Luật số 04/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 16 Luật Công chứng quy định:
“3. Việc miễn nhiệm công chứng viên thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi công chứng viên đang hành nghề; trường hợp công chứng viên đang không hành nghề tại 01 tổ chức hành nghề công chứng tại thời điểm xem xét miễn nhiệm công chứng viên thì việc miễn nhiệm thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi hành nghề cuối cùng của công chứng viên; trường hợp công chứng viên được bổ nhiệm nhưng chưa hành nghề thì việc miễn nhiệm thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đã bổ nhiệm công chứng viên.
Chính phủ quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục miễn nhiệm công chứng viên.”
Như vậy, thẩm quyền miễn nhiệm được xác định theo nơi công chứng viên đang hành nghề, nơi hành nghề cuối cùng hoặc nơi đã bổ nhiệm đối với trường hợp chưa hành nghề; hồ sơ, trình tự, thủ tục do Chính phủ quy định.
Câu hỏi 7: Thẩm quyền bổ nhiệm lại công chứng viên thuộc cơ quan nào?
Trả lời:
Căn cứ pháp luật: Khoản 6 Điều 1 Luật số 04/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 17 Luật Công chứng quy định:
“4. Việc bổ nhiệm lại công chứng viên thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đã miễn nhiệm công chứng viên đó.
Chính phủ quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục bổ nhiệm lại công chứng viên.”
Như vậy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đã miễn nhiệm công chứng viên là người có thẩm quyền bổ nhiệm lại công chứng viên đó.
Câu hỏi 8: Tổ chức hành nghề công chứng gồm những loại hình nào?
Trả lời:
Căn cứ pháp luật: Khoản 7 Điều 1 Luật số 04/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung Điều 19 Luật Công chứng quy định:
“Điều 19. Tổ chức hành nghề công chứng
1. Tổ chức hành nghề công chứng bao gồm Phòng công chứng và Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.”
Như vậy, tổ chức hành nghề công chứng gồm hai loại hình là Phòng công chứng và Văn phòng công chứng.
Câu hỏi 9: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gì trong quản lý, phát triển tổ chức hành nghề công chứng?
Trả lời:
Căn cứ pháp luật: Khoản 7 Điều 1 Luật số 04/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 19 Luật Công chứng quy định:
“2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm ban hành Đề án quản lý, phát triển các tổ chức hành nghề công chứng phù hợp với quy định của Luật này, các văn bản hướng dẫn thi hành và tình hình thực tiễn tại địa phương; xem xét, quyết định chuyển giao thẩm quyền chứng thực giao dịch của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cho tổ chức hành nghề công chứng để thực hiện công chứng giao dịch tại những địa bàn cấp xã đã phát triển được tổ chức hành nghề công chứng đáp ứng yêu cầu công chứng của cá nhân, tổ chức theo quy định của Chính phủ.”
Như vậy, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm ban hành Đề án quản lý, phát triển các tổ chức hành nghề công chứng phù hợp với pháp luật và tình hình thực tiễn tại địa phương.
Câu hỏi 10: Khi nào thẩm quyền chứng thực giao dịch của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thể được chuyển giao cho tổ chức hành nghề công chứng?
Trả lời:
Căn cứ pháp luật: Khoản 7 Điều 1 Luật số 04/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 19 Luật Công chứng quy định:
“2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm ban hành Đề án quản lý, phát triển các tổ chức hành nghề công chứng phù hợp với quy định của Luật này, các văn bản hướng dẫn thi hành và tình hình thực tiễn tại địa phương; xem xét, quyết định chuyển giao thẩm quyền chứng thực giao dịch của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cho tổ chức hành nghề công chứng để thực hiện công chứng giao dịch tại những địa bàn cấp xã đã phát triển được tổ chức hành nghề công chứng đáp ứng yêu cầu công chứng của cá nhân, tổ chức theo quy định của Chính phủ.”
Như vậy, việc chuyển giao được xem xét tại địa bàn cấp xã đã phát triển tổ chức hành nghề công chứng đủ khả năng đáp ứng yêu cầu công chứng của cá nhân, tổ chức; quyết định chuyển giao thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Câu hỏi 11: Văn phòng công chứng được tổ chức theo loại hình nào?
Trả lời:
Căn cứ pháp luật: Khoản 8 Điều 1 Luật số 04/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 23 Luật Công chứng quy định:
“1. Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan đối với loại hình công ty hợp danh. Tại các đơn vị hành chính cấp xã có mật độ dân số thấp, cơ sở hạ tầng, dịch vụ chưa phát triển và khó khăn trong việc thành lập Văn phòng công chứng theo loại hình công ty hợp danh thì được thành lập Văn phòng công chứng theo loại hình doanh nghiệp tư nhân.”
Như vậy, về nguyên tắc Văn phòng công chứng hoạt động theo loại hình công ty hợp danh; trong điều kiện địa bàn đặc thù theo luật thì có thể được thành lập theo loại hình doanh nghiệp tư nhân.
Câu hỏi 12: Văn phòng công chứng theo loại hình doanh nghiệp tư nhân đã được thành lập có được tiếp tục hoạt động khi địa bàn không còn thuộc diện áp dụng hay không?
Trả lời:
Căn cứ pháp luật: Khoản 8 Điều 1 Luật số 04/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 23 Luật Công chứng quy định:
“Đơn vị hành chính cấp xã không còn thuộc trường hợp được thành lập Văn phòng công chứng theo loại hình doanh nghiệp tư nhân thì Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân đã được thành lập trước đó vẫn được tiếp tục hoạt động.
Chính phủ quy định việc chuyển đổi loại hình Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân thành Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình công ty hợp danh.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định danh mục đơn vị hành chính cấp xã được thành lập Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân tại địa phương mình.”
Như vậy, Văn phòng công chứng theo loại hình doanh nghiệp tư nhân đã được thành lập trước đó vẫn được tiếp tục hoạt động; việc chuyển đổi loại hình do Chính phủ quy định và danh mục địa bàn áp dụng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
Câu hỏi 13: Văn phòng công chứng phải đăng ký thay đổi nội dung hoạt động trong thời hạn bao lâu?
Trả lời:
Căn cứ pháp luật: Khoản 10 Điều 1 Luật số 04/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 26 Luật Công chứng quy định:
“1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày thay đổi một trong các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 25 của Luật này, Văn phòng công chứng phải đăng ký nội dung thay đổi tại Sở Tư pháp nơi Văn phòng công chứng đã đăng ký hoạt động.”
Như vậy, thời hạn đăng ký thay đổi là 10 ngày kể từ ngày phát sinh thay đổi; nơi đăng ký là Sở Tư pháp nơi Văn phòng công chứng đã đăng ký hoạt động.
Câu hỏi 14: Công chứng viên được bổ sung vào Văn phòng công chứng được hành nghề từ thời điểm nào?
Trả lời:
Căn cứ pháp luật: Khoản 10 Điều 1 Luật số 04/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 26 Luật Công chứng quy định:
“Trường hợp bổ sung thành viên hợp danh hoặc công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng lao động của Văn phòng công chứng thì công chứng viên được bổ sung được hành nghề kể từ ngày Văn phòng công chứng được Sở Tư pháp cấp lại giấy đăng ký hoạt động hoặc ghi nhận nội dung thay đổi vào giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng.”
Như vậy, công chứng viên được bổ sung được hành nghề kể từ ngày Sở Tư pháp cấp lại giấy đăng ký hoạt động hoặc ghi nhận nội dung thay đổi vào giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng.
Câu hỏi 15: Việc thay đổi địa chỉ, tên, Trưởng Văn phòng công chứng và các nội dung đăng ký khác được xử lý như thế nào?
Trả lời:
Căn cứ pháp luật: Khoản 10 Điều 1 Luật số 04/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 26 Luật Công chứng quy định:
“Việc thay đổi địa chỉ trụ sở Văn phòng công chứng phải phù hợp với Đề án quản lý, phát triển các tổ chức hành nghề công chứng của địa phương.
Việc thay đổi tên của Văn phòng công chứng phải bảo đảm yêu cầu quy định tại khoản 4 Điều 23 của Luật này.
2. Văn phòng công chứng thay đổi tên, địa chỉ trụ sở, Trưởng Văn phòng công chứng thì được Sở Tư pháp cấp lại giấy đăng ký hoạt động; trường hợp thay đổi các nội dung đăng ký hoạt động khác thì Sở Tư pháp cấp lại giấy đăng ký hoạt động hoặc ghi nhận nội dung thay đổi vào giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng.”
Như vậy, thay đổi địa chỉ và tên phải đáp ứng điều kiện luật định; thay đổi tên, địa chỉ trụ sở hoặc Trưởng Văn phòng công chứng thì Sở Tư pháp cấp lại giấy đăng ký hoạt động; các nội dung khác có thể được cấp lại giấy hoặc ghi nhận nội dung thay đổi.
Câu hỏi 16: Người yêu cầu công chứng có thể nộp hồ sơ bằng những phương thức nào?
Trả lời:
Căn cứ pháp luật: Khoản 11 Điều 1 Luật số 04/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 42 Luật Công chứng quy định:
“1. Người yêu cầu công chứng nộp 01 bộ hồ sơ yêu cầu công chứng trực tuyến, trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến tổ chức hành nghề công chứng.”
Như vậy, hồ sơ yêu cầu công chứng có thể được nộp bằng ba phương thức: trực tuyến, trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính.
Câu hỏi 17: Hồ sơ yêu cầu công chứng gồm những giấy tờ nào?
Trả lời:
Căn cứ pháp luật: Khoản 11 Điều 1 Luật số 04/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 42 Luật Công chứng quy định:
“Hồ sơ yêu cầu công chứng bao gồm các giấy tờ sau đây:
a) Dự thảo giao dịch;
b) Giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng, gồm thẻ căn cước hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân khác để xác định nhân thân của người yêu cầu công chứng theo quy định của pháp luật;
c) Giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản hoặc bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc xử lý tài sản hoặc giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp giao dịch liên quan đến tài sản đó;
d) Giấy tờ khác có liên quan đến giao dịch mà pháp luật quy định phải có.
Các giấy tờ quy định tại các điểm b, c và d khoản này là bản sao giấy hoặc bản sao điện tử hoặc bản chính điện tử.”
Như vậy, hồ sơ gồm dự thảo giao dịch, giấy tờ tùy thân, giấy tờ chứng minh quyền đối với tài sản hoặc giấy tờ thay thế hợp pháp, cùng các giấy tờ khác mà pháp luật yêu cầu; một số giấy tờ có thể nộp dưới dạng bản sao giấy, bản sao điện tử hoặc bản chính điện tử.
Câu hỏi 18: Người yêu cầu công chứng và công chứng viên phải ký vào văn bản giao dịch như thế nào?
Trả lời:
Căn cứ pháp luật: Khoản 11 Điều 1 Luật số 04/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 42 Luật Công chứng quy định:
“7. Người yêu cầu công chứng đồng ý toàn bộ nội dung trong dự thảo giao dịch thì ký vào từng trang của giao dịch và ký, ghi đủ họ, tên của cá nhân, đóng dấu của tổ chức (nếu có) vào trang cuối của giao dịch; trường hợp điểm chỉ thì thực hiện theo quy định tại Điều 50 của Luật này. Công chứng viên yêu cầu người yêu cầu công chứng xuất trình bản chính giấy hoặc bản chính điện tử của các giấy tờ quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này để kiểm tra, đối chiếu trước khi ký vào lời chứng và từng trang của giao dịch; trường hợp công chứng văn bản từ chối nhận di sản quy định tại Điều 60 của Luật này thì người yêu cầu công chứng không phải xuất trình bản chính giấy hoặc bản chính điện tử của giấy tờ quy định tại điểm c khoản 1 Điều này để công chứng viên kiểm tra, đối chiếu trước khi ký vào lời chứng và từng trang của giao dịch; đối với các giấy tờ quy định tại điểm d khoản 1 Điều này mà người yêu cầu công chứng không có bản chính giấy hoặc bản chính điện tử tại thời điểm công chứng viên ký vào lời chứng thì có thể xuất trình bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính.”
Như vậy, người yêu cầu công chứng ký vào từng trang và ký, ghi đủ họ tên ở trang cuối đối với cá nhân, đóng dấu đối với tổ chức nếu có; sau khi kiểm tra, đối chiếu theo quy định, công chứng viên ký vào lời chứng và từng trang của giao dịch.
Câu hỏi 19: Khi công chứng, người yêu cầu công chứng phải xuất trình bản chính giấy tờ để đối chiếu như thế nào?
Trả lời:
Căn cứ pháp luật: Khoản 11 Điều 1 Luật số 04/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 42 Luật Công chứng quy định:
“Công chứng viên yêu cầu người yêu cầu công chứng xuất trình bản chính giấy hoặc bản chính điện tử của các giấy tờ quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này để kiểm tra, đối chiếu trước khi ký vào lời chứng và từng trang của giao dịch; trường hợp công chứng văn bản từ chối nhận di sản quy định tại Điều 60 của Luật này thì người yêu cầu công chứng không phải xuất trình bản chính giấy hoặc bản chính điện tử của giấy tờ quy định tại điểm c khoản 1 Điều này để công chứng viên kiểm tra, đối chiếu trước khi ký vào lời chứng và từng trang của giao dịch; đối với các giấy tờ quy định tại điểm d khoản 1 Điều này mà người yêu cầu công chứng không có bản chính giấy hoặc bản chính điện tử tại thời điểm công chứng viên ký vào lời chứng thì có thể xuất trình bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính.”
Như vậy, về nguyên tắc phải xuất trình bản chính giấy hoặc bản chính điện tử để công chứng viên kiểm tra, đối chiếu; Luật đồng thời quy định ngoại lệ đối với văn bản từ chối nhận di sản và trường hợp chưa có bản chính của giấy tờ khác có liên quan.
Câu hỏi 20: Khi thông tin trong hồ sơ đã có trong cơ sở dữ liệu, người yêu cầu công chứng có phải nộp lại giấy tờ hay không?
Trả lời:
Căn cứ pháp luật: Khoản 11 Điều 1 Luật số 04/2026/QH16 bổ sung khoản 7a Điều 42 Luật Công chứng quy định:
“7a. Trong trường hợp đã có dữ liệu về các thông tin trong thành phần hồ sơ yêu cầu công chứng quy định tại khoản 1 Điều này trong cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố thì người yêu cầu công chứng không phải cung cấp giấy tờ có chứa thông tin đó mà có thể tự khai thác dữ liệu để cung cấp cho công chứng viên; trường hợp người yêu cầu công chứng đề nghị công chứng viên khai thác dữ liệu thì phải nộp phí khai thác và sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật; công chứng viên tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công chứng khai thác, sử dụng thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia và các cơ sở dữ liệu khác đã được công bố để xem xét, giải quyết hồ sơ yêu cầu công chứng; không yêu cầu xuất trình bản chính giấy tờ để đối chiếu theo quy định tại khoản 7 Điều này. Công chứng viên chỉ được yêu cầu người yêu cầu công chứng bổ sung giấy tờ trong thành phần hồ sơ yêu cầu công chứng trong trường hợp không khai thác được thông tin trong thời hạn giải quyết yêu cầu công chứng hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác.”
Như vậy, nếu thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu được công bố thì người yêu cầu công chứng không phải nộp lại giấy tờ chứa thông tin đó; chỉ phải bổ sung giấy tờ khi không khai thác được dữ liệu hoặc dữ liệu không đầy đủ, không chính xác.
Câu hỏi 21: Thẩm quyền công chứng giao dịch có đối tượng là bất động sản được quy định như thế nào?
Trả lời:
Căn cứ pháp luật: Khoản 13 Điều 1 Luật số 04/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung Điều 44 Luật Công chứng quy định:
“Điều 44. Thẩm quyền công chứng giao dịch có đối tượng là bất động sản
1. Công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng chỉ được công chứng giao dịch có đối tượng là bất động sản trong phạm vi tỉnh, thành phố nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở, trừ trường hợp công chứng di chúc, văn bản từ chối nhận di sản, văn bản ủy quyền liên quan đến việc thực hiện các quyền về bất động sản và công chứng việc sửa đổi, bổ sung, chấm dứt, hủy bỏ các giao dịch này theo quy định của pháp luật.
2. Chính phủ quy định lộ trình thực hiện thẩm quyền công chứng giao dịch theo quy định tại khoản 1 Điều này trong phạm vi toàn quốc sau khi cơ sở dữ liệu công chứng quy định tại Điều 66 của Luật này được vận hành và thông tin trong các cơ sở dữ liệu có liên quan đã được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố theo quy định của pháp luật.”
Như vậy, hiện tại thẩm quyền công chứng giao dịch bất động sản về nguyên tắc bị giới hạn trong phạm vi tỉnh, thành phố nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở, trừ các trường hợp ngoại lệ được luật liệt kê; việc mở rộng toàn quốc thực hiện theo lộ trình của Chính phủ.
Câu hỏi 22: Người yêu cầu công chứng có thể vừa ký vừa điểm chỉ hay không?
Trả lời:
Căn cứ pháp luật: Khoản 14 Điều 1 Luật số 04/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 50 Luật Công chứng quy định:
“4. Việc điểm chỉ có thể được thực hiện đồng thời với việc ký theo đề nghị của người yêu cầu công chứng.”
Như vậy, người yêu cầu công chứng có thể vừa ký vừa điểm chỉ nếu có đề nghị.
Câu hỏi 23: Hợp đồng ủy quyền được công chứng như thế nào khi bên ủy quyền và bên được ủy quyền không thể cùng đến một tổ chức hành nghề công chứng?
Trả lời:
Căn cứ pháp luật: Khoản 15 Điều 1 Luật số 04/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung Điều 57 Luật Công chứng quy định:
“Điều 57. Công chứng hợp đồng ủy quyền trong trường hợp bên ủy quyền và bên được ủy quyền không thể cùng đến 01 tổ chức hành nghề công chứng
1. Trong trường hợp bên ủy quyền và bên được ủy quyền không thể cùng đến 01 tổ chức hành nghề công chứng thì bên ủy quyền được yêu cầu công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng mà mình lựa chọn chứng nhận việc đề nghị ủy quyền trong hợp đồng ủy quyền; bên được ủy quyền được yêu cầu công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng mà mình lựa chọn chứng nhận tiếp vào bản gốc của hợp đồng ủy quyền đó để xác nhận việc chấp nhận ủy quyền, hoàn thành việc công chứng hợp đồng ủy quyền.
Văn bản công chứng hợp đồng ủy quyền có hiệu lực kể từ thời điểm được công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng mà bên ủy quyền và bên được ủy quyền yêu cầu công chứng ký và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng đó. Trường hợp là văn bản công chứng điện tử thì phải có chữ ký số của công chứng viên và chữ ký số của các tổ chức hành nghề công chứng đó.”
Như vậy, hai bên có thể thực hiện tại hai tổ chức hành nghề công chứng khác nhau theo trình tự luật định; hợp đồng hoàn thành khi bên được ủy quyền được chứng nhận tiếp vào bản gốc và đáp ứng đầy đủ yêu cầu về chữ ký, dấu hoặc chữ ký số đối với văn bản điện tử.
Câu hỏi 24: Việc sửa đổi, bổ sung, chấm dứt và sửa lỗi kỹ thuật đối với hợp đồng ủy quyền được công chứng tại hai tổ chức được thực hiện như thế nào?
Trả lời:
Căn cứ pháp luật: Khoản 15 Điều 1 Luật số 04/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 Điều 57 Luật Công chứng quy định:
“2. Việc công chứng sửa đổi, bổ sung, thỏa thuận chấm dứt hợp đồng ủy quyền trong trường hợp bên ủy quyền và bên được ủy quyền không thể cùng đến 01 tổ chức hành nghề công chứng được thực hiện theo quy định tại Điều 53 của Luật này và khoản 1 Điều này. Văn bản sửa đổi, bổ sung, thỏa thuận chấm dứt hợp đồng ủy quyền có hiệu lực theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Trường hợp hai bên cùng yêu cầu công chứng việc sửa đổi, bổ sung, thỏa thuận chấm dứt hợp đồng ủy quyền tại một trong hai tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng trước đó thì tổ chức hành nghề công chứng này có trách nhiệm thông báo và gửi 01 bản sao của văn bản sửa đổi, bổ sung, thỏa thuận chấm dứt hợp đồng cho tổ chức hành nghề công chứng còn lại trong thời hạn 05 ngày làm việc để lưu hồ sơ công chứng.
3. Việc sửa lỗi kỹ thuật của văn bản công chứng theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được thực hiện tại một trong hai tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Công chứng viên thực hiện việc sửa lỗi kỹ thuật theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 52 của Luật này, thông báo bằng văn bản về việc sửa lỗi kỹ thuật cho những người tham gia giao dịch và tổ chức hành nghề công chứng còn lại đã thực hiện việc công chứng trong thời hạn 05 ngày làm việc; trường hợp tổ chức hành nghề công chứng còn lại đã chấm dứt hoạt động thì thông báo cho tổ chức hành nghề công chứng lưu trữ hồ sơ công chứng của tổ chức hành nghề công chứng đó trong thời hạn 05 ngày làm việc.”
Như vậy, việc sửa đổi, bổ sung, chấm dứt thực hiện theo Điều 53 và Điều 57; khi thực hiện tại một trong hai tổ chức đã công chứng trước đó phải thông báo và gửi bản sao cho tổ chức còn lại trong 05 ngày làm việc. Sửa lỗi kỹ thuật có thể thực hiện tại một trong hai tổ chức, đồng thời phải thông báo bằng văn bản theo thời hạn luật định.
Câu hỏi 25: Cơ sở dữ liệu công chứng gồm những dữ liệu nào và được quản lý ra sao?
Trả lời:
Căn cứ pháp luật: Khoản 16 Điều 1 Luật số 04/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung Điều 66 Luật Công chứng quy định:
“Điều 66. Cơ sở dữ liệu công chứng
1. Cơ sở dữ liệu công chứng bao gồm các dữ liệu sau đây:
a) Thông tin về công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng, giao dịch đã được công chứng;
b) Thông tin về tình trạng giao dịch của tài sản;
c) Thông tin về biện pháp ngăn chặn và cảnh báo rủi ro trong hoạt động công chứng;
d) Văn bản công chứng và tài liệu khác trong hồ sơ công chứng.
2. Cơ sở dữ liệu công chứng phải được cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời và bảo đảm an ninh, an toàn theo quy định của pháp luật. Việc thu thập, cung cấp thông tin để đưa vào cơ sở dữ liệu công chứng và khai thác, sử dụng, chia sẻ cơ sở dữ liệu công chứng phải tuân thủ quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan về bảo mật thông tin về nội dung công chứng, bảo vệ đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình.
Việc kết nối, chia sẻ thông tin giữa cơ sở dữ liệu công chứng với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của Bộ, ngành, địa phương và các cơ sở dữ liệu khác phải bảo đảm hiệu quả, an toàn, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Cơ sở dữ liệu công chứng được quản lý tập trung và được phân cấp quản lý theo trách nhiệm quản lý nhà nước về công chứng của Bộ Tư pháp và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
4. Bộ Tư pháp có trách nhiệm xây dựng cơ sở dữ liệu công chứng đồng bộ, thống nhất từ trung ương đến địa phương theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong phạm vi cả nước.
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành quy chế quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng, chia sẻ cơ sở dữ liệu công chứng trong phạm vi cả nước.”
Như vậy, cơ sở dữ liệu công chứng bao gồm dữ liệu về chủ thể hành nghề, giao dịch, tình trạng tài sản, biện pháp ngăn chặn/cảnh báo rủi ro và hồ sơ công chứng; dữ liệu được quản lý tập trung, phân cấp theo trách nhiệm của Bộ Tư pháp và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đồng thời phải bảo đảm an ninh, an toàn và bảo mật.
Câu hỏi 26: Việc cung cấp hồ sơ công chứng cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các quy định chuyển tiếp đáng chú ý được quy định như thế nào?
Trả lời:
Căn cứ pháp luật: Khoản 17 Điều 1 Luật số 04/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 68 Luật Công chứng và các khoản 1, 5, 6 Điều 3 Luật số 04/2026/QH16 quy định:
“3. Trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền có yêu cầu bằng văn bản về việc cung cấp hồ sơ công chứng phục vụ cho việc giám sát, kiểm tra, thanh tra, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án liên quan đến việc đã công chứng thì tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm cung cấp bản sao văn bản công chứng và giấy tờ khác có liên quan. Việc đối chiếu bản sao văn bản công chứng với bản gốc chỉ được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng nơi đang lưu trữ hồ sơ công chứng, trừ trường hợp cơ quan tiến hành tố tụng yêu cầu cung cấp bản gốc văn bản công chứng để phục vụ việc xác minh, giám định tài liệu. Thời hạn cung cấp bản gốc văn bản công chứng tối đa là 10 ngày làm việc kể từ ngày bàn giao. Cơ quan tiến hành tố tụng chịu trách nhiệm bảo quản và bàn giao lại đầy đủ, nguyên vẹn và đúng thời hạn bản gốc văn bản công chứng cho tổ chức hành nghề công chứng. Việc bàn giao bản gốc văn bản công chứng phải được lập thành văn bản có ghi rõ thời gian bàn giao lại văn bản công chứng đó, người có trách nhiệm bàn giao lại và trách nhiệm trong trường hợp để mất, hư hỏng bản gốc văn bản công chứng.”
“Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp
1. Người đã được bổ nhiệm, bổ nhiệm lại công chứng viên trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được tiếp tục hành nghề công chứng và thực hiện các nhiệm vụ chứng thực theo quy định của Luật Công chứng số 46/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 106/2025/QH15 và quy định của Luật này.
5. Cơ sở dữ liệu công chứng của các địa phương được xây dựng trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được tiếp tục quản lý, khai thác, sử dụng theo quy định của Luật Công chứng số 46/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 106/2025/QH15 cho đến ngày cơ sở dữ liệu công chứng được xây dựng theo quy định của Luật này được đưa vào vận hành, sử dụng và các dữ liệu cần thiết đã được đồng bộ đầy đủ, chính xác vào cơ sở dữ liệu công chứng được xây dựng theo quy định của Luật này.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo việc cập nhật, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu công chứng đã có tại địa phương trong thời gian xây dựng cơ sở dữ liệu công chứng theo quy định của Luật này; chỉ đạo việc kết nối, tích hợp các dữ liệu công chứng tại địa phương với cơ sở dữ liệu công chứng theo quy định của Luật này bảo đảm kịp thời, an toàn, đầy đủ, chính xác.
6. Trong thời hạn 01 năm kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, Chính phủ tổ chức rà soát các quy định về giao dịch phải công chứng tại các văn bản quy phạm pháp luật được ban hành trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành và hoàn thành việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các quy định không đáp ứng yêu cầu về giao dịch phải công chứng theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Luật này.”
Như vậy, tổ chức hành nghề công chứng phải cung cấp hồ sơ theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong phạm vi luật định; bản gốc chỉ được đưa ra ngoài nơi lưu trữ trong trường hợp cơ quan tiến hành tố tụng yêu cầu và phải hoàn trả đúng hạn. Về chuyển tiếp, công chứng viên đã được bổ nhiệm trước ngày Luật có hiệu lực được tiếp tục hành nghề; cơ sở dữ liệu địa phương hiện có tiếp tục được sử dụng đến khi hệ thống mới vận hành và đồng bộ; Chính phủ phải rà soát các quy định về giao dịch phải công chứng trong thời hạn 01 năm kể từ ngày Luật có hiệu lực.
Câu hỏi 27: Cơ quan nào quy định chương trình khung đào tạo nghề công chứng và thủ tục công nhận tương đương đối với người được đào tạo nghề công chứng ở nước ngoài?
Trả lời:
Căn cứ pháp luật: Khoản 3 Điều 1 Luật số 04/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 11 Luật Công chứng quy định:
“Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về chương trình khung đào tạo nghề công chứng và hồ sơ, trình tự, thủ tục công nhận tương đương đối với người được đào tạo nghề công chứng ở nước ngoài.”
Như vậy, Bộ trưởng Bộ Tư pháp là cơ quan có thẩm quyền quy định chương trình khung đào tạo nghề công chứng và hồ sơ, trình tự, thủ tục công nhận tương đương đối với người được đào tạo nghề công chứng ở nước ngoài.
Câu hỏi 28: Đề án quản lý, phát triển các tổ chức hành nghề công chứng của địa phương phải bảo đảm những yêu cầu gì?
Trả lời:
Căn cứ pháp luật: Khoản 7 Điều 1 Luật số 04/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung Điều 19 Luật Công chứng quy định:
“Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm ban hành Đề án quản lý, phát triển các tổ chức hành nghề công chứng phù hợp với quy định của Luật này, các văn bản hướng dẫn thi hành và tình hình thực tiễn tại địa phương; ...”
Như vậy, đề án quản lý, phát triển các tổ chức hành nghề công chứng của địa phương phải phù hợp với Luật Công chứng, các văn bản hướng dẫn thi hành và tình hình thực tiễn tại địa phương.
Câu hỏi 29: Cơ quan nào quyết định danh mục đơn vị hành chính cấp xã được thành lập Văn phòng công chứng theo loại hình doanh nghiệp tư nhân?
Trả lời:
Căn cứ pháp luật: Khoản 8 Điều 1 Luật số 04/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 23 Luật Công chứng quy định:
“Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định danh mục đơn vị hành chính cấp xã được thành lập Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân tại địa phương mình.”
Như vậy, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định danh mục đơn vị hành chính cấp xã được thành lập Văn phòng công chứng theo loại hình doanh nghiệp tư nhân tại địa phương.
Câu hỏi 30: Việc chuyển đổi Văn phòng công chứng từ loại hình doanh nghiệp tư nhân sang công ty hợp danh do cơ quan nào quy định?
Trả lời:
Căn cứ pháp luật: Khoản 8 Điều 1 Luật số 04/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 23 Luật Công chứng quy định:
“Chính phủ quy định việc chuyển đổi loại hình Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân thành Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình công ty hợp danh.”
Như vậy, việc chuyển đổi Văn phòng công chứng từ loại hình doanh nghiệp tư nhân sang loại hình công ty hợp danh do Chính phủ quy định.
Câu hỏi 31: Khi thay đổi nội dung đăng ký hoạt động khác ngoài tên, địa chỉ trụ sở và Trưởng Văn phòng công chứng thì Sở Tư pháp xử lý như thế nào?
Trả lời:
Căn cứ pháp luật: Khoản 10 Điều 1 Luật số 04/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 26 Luật Công chứng quy định:
“... trường hợp thay đổi các nội dung đăng ký hoạt động khác thì Sở Tư pháp cấp lại giấy đăng ký hoạt động hoặc ghi nhận nội dung thay đổi vào giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng.”
Như vậy, đối với nội dung đăng ký hoạt động khác ngoài tên, địa chỉ trụ sở và Trưởng Văn phòng công chứng, Sở Tư pháp cấp lại giấy đăng ký hoạt động hoặc ghi nhận nội dung thay đổi vào giấy đăng ký hoạt động.
Câu hỏi 32: Những loại giấy tờ nào được sử dụng làm giấy tờ tùy thân trong hồ sơ yêu cầu công chứng?
Trả lời:
Căn cứ pháp luật: Khoản 11 Điều 1 Luật số 04/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 42 Luật Công chứng quy định:
“Giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng, gồm thẻ căn cước hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân khác để xác định nhân thân của người yêu cầu công chứng theo quy định của pháp luật;”
Như vậy, giấy tờ tùy thân trong hồ sơ yêu cầu công chứng gồm thẻ căn cước, hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân khác có thể xác định nhân thân theo quy định của pháp luật.
Câu hỏi 33: Ngoài giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, người yêu cầu công chứng có thể sử dụng giấy tờ nào để chứng minh quyền đối với tài sản?
Trả lời:
Căn cứ pháp luật: Khoản 11 Điều 1 Luật số 04/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 42 Luật Công chứng quy định:
“Giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản hoặc bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc xử lý tài sản hoặc giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp giao dịch liên quan đến tài sản đó;”
Như vậy, ngoài giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, người yêu cầu công chứng có thể sử dụng bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc xử lý tài sản; hoặc giấy tờ thay thế được pháp luật quy định.
Câu hỏi 34: Công chứng di chúc có liên quan đến bất động sản có bị giới hạn trong phạm vi tỉnh, thành phố nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở không?
Trả lời:
Căn cứ pháp luật: Khoản 13 Điều 1 Luật số 04/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 44 Luật Công chứng quy định:
“... trừ trường hợp công chứng di chúc, văn bản từ chối nhận di sản, văn bản ủy quyền liên quan đến việc thực hiện các quyền về bất động sản và công chứng việc sửa đổi, bổ sung, chấm dứt, hủy bỏ các giao dịch này theo quy định của pháp luật.”
Như vậy, công chứng di chúc là trường hợp ngoại lệ, không bị giới hạn trong phạm vi tỉnh, thành phố nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở.
Câu hỏi 35: Văn bản từ chối nhận di sản liên quan đến bất động sản có phải công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng trong tỉnh nơi có bất động sản không?
Trả lời:
Căn cứ pháp luật: Khoản 13 Điều 1 Luật số 04/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 44 Luật Công chứng quy định:
“... trừ trường hợp công chứng di chúc, văn bản từ chối nhận di sản, văn bản ủy quyền liên quan đến việc thực hiện các quyền về bất động sản...”
Như vậy, văn bản từ chối nhận di sản liên quan đến bất động sản thuộc trường hợp ngoại lệ, không bị giới hạn địa hạt công chứng theo phạm vi tỉnh, thành phố.
Câu hỏi 36: Khi hai bên của hợp đồng ủy quyền không thể cùng đến một tổ chức hành nghề công chứng, công chứng viên của bên được ủy quyền chứng nhận việc chấp nhận ủy quyền vào đâu?
Trả lời:
Căn cứ pháp luật: Khoản 15 Điều 1 Luật số 04/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 57 Luật Công chứng quy định:
“... bên được ủy quyền được yêu cầu công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng mà mình lựa chọn chứng nhận tiếp vào bản gốc của hợp đồng ủy quyền đó để xác nhận việc chấp nhận ủy quyền, hoàn thành việc công chứng hợp đồng ủy quyền.”
Như vậy, công chứng viên của bên được ủy quyền chứng nhận tiếp vào bản gốc của hợp đồng ủy quyền để xác nhận việc chấp nhận ủy quyền và hoàn thành việc công chứng.
Câu hỏi 37: Hợp đồng ủy quyền được công chứng tại hai tổ chức hành nghề công chứng có hiệu lực từ thời điểm nào?
Trả lời:
Căn cứ pháp luật: Khoản 15 Điều 1 Luật số 04/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 57 Luật Công chứng quy định:
“Văn bản công chứng hợp đồng ủy quyền có hiệu lực kể từ thời điểm được công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng mà bên ủy quyền và bên được ủy quyền yêu cầu công chứng ký và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng đó.”
Như vậy, hợp đồng ủy quyền được công chứng tại hai tổ chức hành nghề công chứng có hiệu lực từ thời điểm công chứng viên của các tổ chức mà hai bên yêu cầu công chứng ký và tổ chức hành nghề công chứng đóng dấu.
Câu hỏi 38: Đối với hợp đồng ủy quyền được công chứng điện tử tại hai tổ chức hành nghề công chứng, văn bản phải có những chữ ký số nào?
Trả lời:
Căn cứ pháp luật: Khoản 15 Điều 1 Luật số 04/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 57 Luật Công chứng quy định:
“Trường hợp là văn bản công chứng điện tử thì phải có chữ ký số của công chứng viên và chữ ký số của các tổ chức hành nghề công chứng đó.”
Như vậy, văn bản công chứng điện tử phải có chữ ký số của công chứng viên và chữ ký số của các tổ chức hành nghề công chứng thực hiện việc công chứng.
Câu hỏi 39: Nếu hai bên cùng yêu cầu sửa đổi, bổ sung hoặc chấm dứt hợp đồng ủy quyền tại một trong hai tổ chức đã công chứng trước đó thì tổ chức này có trách nhiệm gì?
Trả lời:
Căn cứ pháp luật: Khoản 15 Điều 1 Luật số 04/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 57 Luật Công chứng quy định:
“Trường hợp hai bên cùng yêu cầu công chứng việc sửa đổi, bổ sung, thỏa thuận chấm dứt hợp đồng ủy quyền tại một trong hai tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng trước đó thì tổ chức hành nghề công chứng này có trách nhiệm thông báo và gửi 01 bản sao của văn bản sửa đổi, bổ sung, thỏa thuận chấm dứt hợp đồng cho tổ chức hành nghề công chứng còn lại trong thời hạn 05 ngày làm việc để lưu hồ sơ công chứng.”
Như vậy, tổ chức hành nghề công chứng thực hiện việc sửa đổi, bổ sung hoặc chấm dứt phải thông báo và gửi 01 bản sao văn bản cho tổ chức còn lại trong thời hạn 05 ngày làm việc để lưu hồ sơ công chứng.
Câu hỏi 40: Sau khi sửa lỗi kỹ thuật đối với hợp đồng ủy quyền được công chứng tại hai tổ chức, công chứng viên phải thông báo cho ai và trong thời hạn bao lâu?
Trả lời:
Căn cứ pháp luật: Khoản 15 Điều 1 Luật số 04/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 57 Luật Công chứng quy định:
“Công chứng viên thực hiện việc sửa lỗi kỹ thuật ... thông báo bằng văn bản về việc sửa lỗi kỹ thuật cho những người tham gia giao dịch và tổ chức hành nghề công chứng còn lại đã thực hiện việc công chứng trong thời hạn 05 ngày làm việc; ...”
Như vậy, sau khi sửa lỗi kỹ thuật, công chứng viên phải thông báo bằng văn bản cho những người tham gia giao dịch và tổ chức hành nghề công chứng còn lại trong thời hạn 05 ngày làm việc.
Câu hỏi 41: Nếu tổ chức hành nghề công chứng còn lại đã chấm dứt hoạt động thì thông báo về việc sửa lỗi kỹ thuật được gửi đến đâu?
Trả lời:
Căn cứ pháp luật: Khoản 15 Điều 1 Luật số 04/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 57 Luật Công chứng quy định:
“... trường hợp tổ chức hành nghề công chứng còn lại đã chấm dứt hoạt động thì thông báo cho tổ chức hành nghề công chứng lưu trữ hồ sơ công chứng của tổ chức hành nghề công chứng đó trong thời hạn 05 ngày làm việc.”
Như vậy, nếu tổ chức hành nghề công chứng còn lại đã chấm dứt hoạt động, thông báo về việc sửa lỗi kỹ thuật được gửi cho tổ chức đang lưu trữ hồ sơ công chứng của tổ chức đã chấm dứt hoạt động, trong thời hạn 05 ngày làm việc.
Câu hỏi 42: Việc kết nối, chia sẻ cơ sở dữ liệu công chứng với các cơ sở dữ liệu khác phải bảo đảm những nguyên tắc gì?
Trả lời:
Căn cứ pháp luật: Khoản 16 Điều 1 Luật số 04/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 66 Luật Công chứng quy định:
“Việc kết nối, chia sẻ thông tin giữa cơ sở dữ liệu công chứng với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của Bộ, ngành, địa phương và các cơ sở dữ liệu khác phải bảo đảm hiệu quả, an toàn, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.”
Như vậy, việc kết nối, chia sẻ dữ liệu phải bảo đảm hiệu quả, an toàn và phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật.
Câu hỏi 43: Người đã hoàn thành tập sự hành nghề công chứng tại một tỉnh sau đó được sắp xếp với tỉnh khác thì thẩm quyền bổ nhiệm thuộc về ai?
Trả lời:
Căn cứ pháp luật: Khoản 2 Điều 3 Luật số 04/2026/QH16 quy định:
“Việc bổ nhiệm công chứng viên đối với người đã hoàn thành tập sự hành nghề công chứng tại tỉnh, thành phố được sắp xếp với tỉnh, thành phố khác thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố sau khi sắp xếp.”
Như vậy, thẩm quyền bổ nhiệm thuộc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố sau khi sắp xếp.
Câu hỏi 44: Việc đối chiếu bản sao văn bản công chứng với bản gốc được thực hiện ở đâu và khi nào bản gốc có thể được cung cấp ra ngoài nơi lưu trữ?
Trả lời:
Căn cứ pháp luật: Khoản 17 Điều 1 Luật số 04/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 68 Luật Công chứng quy định:
“Việc đối chiếu bản sao văn bản công chứng với bản gốc chỉ được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng nơi đang lưu trữ hồ sơ công chứng, trừ trường hợp cơ quan tiến hành tố tụng yêu cầu cung cấp bản gốc văn bản công chứng để phục vụ việc xác minh, giám định tài liệu.”
Như vậy, việc đối chiếu bản sao với bản gốc chỉ được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng đang lưu trữ hồ sơ. Bản gốc chỉ có thể được cung cấp ra ngoài nơi lưu trữ khi cơ quan tiến hành tố tụng yêu cầu để xác minh, giám định tài liệu.
Câu hỏi 45: Cơ sở dữ liệu công chứng của địa phương đã xây dựng trước ngày 01/01/2027 có phải ngừng sử dụng ngay khi Luật mới có hiệu lực không?
Trả lời:
Căn cứ pháp luật: Khoản 5 Điều 3 Luật số 04/2026/QH16 quy định:
“Cơ sở dữ liệu công chứng của các địa phương được xây dựng trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được tiếp tục quản lý, khai thác, sử dụng ... cho đến ngày cơ sở dữ liệu công chứng được xây dựng theo quy định của Luật này được đưa vào vận hành, sử dụng và các dữ liệu cần thiết đã được đồng bộ đầy đủ, chính xác...”
Như vậy, cơ sở dữ liệu công chứng của địa phương đã xây dựng trước ngày 01/01/2027 không phải ngừng sử dụng ngay khi Luật mới có hiệu lực không mà tiếp tục được quản lý, khai thác, sử dụng cho đến khi cơ sở dữ liệu mới được vận hành và dữ liệu cần thiết đã được đồng bộ đầy đủ, chính xác.

 

Tác giả bài viết: CTV

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây