Một số quy định về đăng ký lao động theo Nghị định số 318/2025/NĐ-CP

Thứ hai - 11/05/2026 06:14 8 0
Ngày 12/12/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 318/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về đăng ký lao động và hệ thống thông tin thị trường lao động. Nghị định gồm 4 chương, 25 điều và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2026. Việc ban hành Nghị định có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; góp phần tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện pháp luật; tạo hành lang pháp lý rõ ràng, minh bạch, thuận lợi cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và người dân.
1. Về đối tượng đăng ký lao động: Nghị định quy định về đối tượng đăng ký lao động như sau:
(1) Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15.
(2) Người lao động đang có việc làm và không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
(3) Người thất nghiệp là người đang không có việc làm, đang tìm kiếm việc làm và sẵn sàng làm việc.
Lưu ý: Cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang nhân dân không thực hiện việc đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động theo quy định tại Nghị định số 318/2025/NĐ-CP.
2. Về thông tin đăng ký lao động: Thông tin đăng ký lao động gồm 5 nhóm thông tin sau:
(1) Nhóm thông tin cơ bản của người lao động gồm: Họ, chữ đệm và tên khai sinh; số định danh cá nhân; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; dân tộc; nơi ở hiện tại (nơi thường trú hoặc nơi tạm trú).
(2) Nhóm thông tin về giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học, chứng chỉ kỹ năng nghề và các chứng chỉ khác, gồm: Thông tin về trình độ giáo dục phổ thông cao nhất đạt được; thông tin về cấp trình độ, lĩnh vực đào tạo đạt được của giáo dục nghề nghiệp; giáo dục đại học; thông tin về chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đã đạt được; các chứng chỉ khác.
(3) Nhóm thông tin về tình trạng việc làm và nhu cầu về việc làm gồm: Thông tin về việc làm đang làm, gồm: chức vụ, chức danh nghề, nghề nghiệp, loại hợp đồng, địa điểm làm việc; thông tin về người sử dụng lao động, gồm: tên người sử dụng lao động; mã số; loại hình; địa chỉ trụ sở chính; ngành kinh tế; thông tin về tình trạng thất nghiệp, gồm: thời gian thất nghiệp; lý do thất nghiệp; thông tin về nhu cầu việc làm là những thông tin về việc làm mong muốn có được, gồm: nghề nghiệp, loại hợp đồng, mức lương và chế độ phúc lợi, nơi làm việc.
(4) Nhóm thông tin về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, gồm: Thông tin về tình trạng tham gia đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, gồm: mã số bảo hiểm xã hội, loại hình, loại bảo hiểm xã hội; thông tin về tình trạng hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, gồm: chế độ, thời gian hưởng chế độ.
(5) Nhóm thông tin về đặc điểm, đặc thù, gồm: Thông tin về người khuyết tật; thông tin về người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có đất thu hồi; thông tin về thân nhân của người có công với cách mạng; thông tin về người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân.
3. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký lao động đối với người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
3.1. Hồ sơ đăng ký lao động là Tờ khai đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội (do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành) theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Luật số 41/2024/QH15, trong đó bổ sung các thông tin: Thông tin về việc làm đang làm, gồm: chức vụ, chức danh nghề, nghề nghiệp, loại hợp đồng, địa điểm làm việc; thông tin về người sử dụng lao động, gồm: tên người sử dụng lao động; mã số; loại hình; địa chỉ trụ sở chính; ngành kinh tế.
3.2. Trình tự, thủ tục thực hiện:
(1) Người lao động cung cấp cho người sử dụng lao động những thông tin có liên quan tại Tờ khai đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội và chịu trách nhiệm về tính chính xác thông tin.
(2) Người sử dụng lao động đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động cho người lao động khi nộp hồ sơ đăng ký, điều chỉnh thông tin tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội và các văn bản hướng dẫn.
(3) Thông tin đăng ký lao động của người lao động sau khi được cơ quan bảo hiểm xã hội tiếp nhận, xử lý được đồng bộ, chia sẻ với cơ sở dữ liệu về người lao động.
4. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký lao động đối với người lao động đang có việc làm và không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, người thất nghiệp
4.1. Hồ sơ đăng ký lao động là Tờ khai điện tử đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động (ban hành kèm theo Nghị định số 318/2025/NĐ-CP); hình thức đăng ký lao động: trực tuyến.
4.2. Trình tự, thủ tục thực hiện:
(1) Người lao động truy cập vào Sàn giao dịch việc làm quốc gia (https://vieclam.gov.vn) hoặc trên ứng dụng định danh điện tử VNeID, chọn mục đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động và điền thông tin vào Tờ khai điện tử đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động;
(2) Hệ thống đăng ký lao động tiếp nhận, xử lý và trả kết quả đăng ký thành công ngay sau khi người lao động hoàn thành Tờ khai điện tử, nếu đăng ký không thành công hệ thống phản hồi lý do;
(3) Thông tin đăng ký lao động của người lao động được cập nhật, đồng bộ vào cơ sở dữ liệu về người lao động./.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Làm bài thi
Thăm dò ý kiến

Bạn biết tới Cổng thông tin PBGDPL Thái Nguyên qua đâu ?

Thống kê truy cập
  • Đang truy cập100
  • Máy chủ tìm kiếm1
  • Khách viếng thăm99
  • Hôm nay24,531
  • Tháng hiện tại356,665
  • Tổng lượt truy cập32,915,302
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây